Phòng Đào tạo đại học

I. TUYỂN SINH

Chương I:  TUYỂN SINH

Điều 1. Lập kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh

 Hàng năm phòng Đào tạo đại học và Công tác sinh viên (ĐTĐH&CTSV) phối hợp với các đơn vị tham mưu cho Hiệu trưởng về việc xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh Đại học của các hệ, các loại hình đào tạo để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Liên kết đào tạo và tuyển sinh

a. Liên kết đào tạo

- Căn cứ vào chỉ tiêu, các quy định và nhu cầu đào tạo của các địa phương, Phòng ĐTĐH&CTSV phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính (KH-TC) tham mưu cho Hiệu trưởng soạn thảo hợp đồng đào tạo và thanh quyết toán kinh phí với các cơ sở liên kết đào tạo.

- Cơ sở pháp lý để hai bên có trách nhiệm thực hiện là hợp đồng đào tạo và các thỏa thuận khác.

- Phòng ĐTĐH-CTSV lưu giữ các hồ sơ gốc, các tài liệu của quá trình tuyển sinh, đào tạo và các tài liệu có liên quan khác đối với sinh viên.

         b. Tuyển sinh đào tạo

          * Đối với hệ chính quy theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cán bộ công chức, người lao động và sinh viên tham gia công tác tuyển sinh theo đề nghị của Trường và quyết định của Đại học Huế.

          * Đối với Liên thông trình độ đại học và hệ VLVH, Bằng 2:     

Phòng ĐTĐH&CTSV chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Hiệu trưởng để thực hiện các công việc như sau:

- Hoàn chỉnh thủ tục xin mở lớp và xây dựng kế hoạch tuyển sinh;

- Đề xuất các thành phần của Hội đồng tuyển sinh, Ban coi thi, Ban chấm thi và các Ban phục vụ cho kỳ thi tuyển sinh trình Hiệu trưởng quyết định;

- Tổ chức tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

- Xét, công bố danh sách thí sinh trúng tuyển.

II. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 3. Xây dựng chương trình đào tạo

- Các Khoa có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và đề cương chi tiết các học phần của các chuyên ngành học thuộc Khoa quản lý; chịu trách nhiệm về nội dung chương trình.

- Phòng ĐTĐH&CTSV có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chương trình đào tạo do các Khoa đề xuất, trình Hiệu trưởng và Hội đồng Khoa học - Đào tạo thẩm định, nghiệm thu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trong quá trình thực hiện chương trình đào tạo, nếu nội dung nào đó chưa phù hợp với tình hình thực tế, Hội đồng khoa học khoa đề xuất bằng văn bản qua phòng ĐTĐH&CTSV để trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 4. Xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm

-  Căn cứ vào Chương trình đào tao, Phòng ĐTĐH&CTSV tham mưu cho Hiệu trưởng về xây dựng dự thảo kế hoạch đào tạo theo từng năm học.

- Các Khoa, Bộ môn có trách nhiệm rà soát, cân đối, điều chỉnh các học phần trong kế hoạch đào tạo thuộc Khoa quản lý.

-  Trên cơ sở kế hoạch đào tạo năm học đã được Hội nghị cán bộ chủ chốt thông qua, Phòng ĐTĐH&CTSV tổng hợp ý kiến, những đề xuất và kết luận của Hội nghị để bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch trình Hiệu trưởng phê duyệt.  

Điều 5: Tổ chức đào tạo

    a. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo

          Đối với những ngành gồm nhiều chuyên ngành đào tạo, sau khi học xong năm thứ nhất, căn cứ nguyện vọng đăng ký và điểm trung bình chung học tập năm thứ nhất của sinh viên (học kỳ I tính điểm cao nhất trong 2 lần thi; học kỳ II chỉ tính điểm thi lần 1) Phòng ĐTĐH&CTSV tổng hợp trình Hội đồng xét phân bổ sinh viên vào các chuyên ngành theo số lượng, tiêu chí và chỉ tiêu (Nội dung này được công bố cho sinh viên từ đầu khóa học).

    b. Tổ chức lớp học theo tín chỉ

- Lớp học được tổ chức theo từng học phần (lớp học phần) dựa vào số lượng đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học phần trong học kỳ chính là 30 sinh viên; học kỳ phụ 07 sinh viên; nếu sinh viên đăng ký không đạt số lượng tối thiểu thì không tổ chức lớp học và sinh viên phải đăng ký các học phần khác có tổ chức lớp.

- Cùng với việc tổ chức theo lớp học phần nói trên, tùy theo điều kiện cụ thể và được Hiệu trưởng phê duyệt có thể tổ chức các lớp theo ngành, chuyên ngành.

III. QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Điều 6. Phân công cán bộ giảng dạy

- Trưởng các khoa chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc tổ chức phân công và quản lý giảng viên tham gia giảng dạy các học phần theo đúng kế hoạch đào tạo năm học đã được ban hành.

- Đối với các học phần mời giảng viên thỉnh giảng, giảng viên ngoài Đại học Huế, các khoa chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, liên hệ mời giáo viên theo đúng thời gian và kế hoạch đào tạo (gửi kế hoạch về Phòng ĐTĐH&CTSV để theo dõi, điều hành), theo dõi và quản lý nội dung chương trình giảng dạy.

Điều 7. Xây dựng thời khóa biểu học tập

- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo năm học, Phòng ĐTĐH&CTSV xây dựng thời khoá biểu học tập cố định theo các lớp Học phần (tín chỉ) và kế hoạch giảng dạy từng kỳ,  học phần (hệ VLVH) trong toàn trường.

- Trường hợp phải điều chỉnh thời gian biểu của kế hoạch giảng dạy, các Khoa lập tờ trình gửi về phòng ĐTĐH&CTSV để trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định.

- Đối với giảng viên mời giảng, trợ lý giáo vụ các Khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng ĐTĐH&CTSV để tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy và chịu trách nhiệm đưa đón, bố trí ăn, ở và thanh toán cho giảng viên.

Điều 8: Đăng ký khối lượng học tập của sinh viên hệ chính quy

- Mỗi học kỳ, phòng ĐTĐH&CTSV tổ chức cho sinh viên đăng ký khối lượng học tập theo đúng thủ tục, quy trình, điều kiện, quy định về khối lượng. Việc đăng ký khối lượng học tập của sinh viên theo 2 hình thức đăng ký: Đăng ký sớm (là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tháng) và đăng ký bình thường (thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần); không thực hiện theo hình thức đăng ký muộn. 

- Sau khi có kết quả đăng ký, sinh viên phải nộp học phí học tập tại phòng KH - TC theo số tín chỉ đã đăng ký (mức học phí/tín chỉ theo qui định của Nhà trường).

- Khối lượng đăng ký tối thiểu của mỗi sinh viên trong mỗi học kỳ chính là 10 tín chỉ (không qui định khối lượng học tập tối thiểu trong học kỳ phụ). Trong mỗi học kỳ không hạn chế khối lượng đăng ký tối đa của sinh viên, ngoại trừ sinh viên xếp hạng học lực yếu chỉ đựơc phép đăng ký tối đa là 14 tín chỉ/kỳ.

Điều 9. Tổ chức giảng dạy

a. Đối với giảng viên

- Giảng dạy theo nội dung chương trình các học phần đã được phân công, phù hợp với đề cương chi tiết đã được phê duyệt; tuân thủ đúng các quy định trong đào tạo và kế hoạch giảng dạy.

- Giảng viên có trách nhiệm theo dõi, quản lý lớp và cho điểm thành phần đối với sinh viên hệ chính quy (gửi về trợ lý giáo vụ khoa) và danh sách sinh viên không đủ điều kiện dự thi đối với hệ CQ, VHVL gửi về Phòng Khảo thí - ĐBCLGD.

- Hướng dẫn sinh viên thực tập nghề nghiệp, thực tập cuối khoá theo sự phân công của khoa.

b. Theo dõi và kiểm tra giảng dạy

- Phòng ĐTĐH&CTSV có trách nhiệm theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy, thông báo kịp thời cho Hiệu trưởng và các đơn vị về tình hình giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên vào cuối học kỳ, năm học.

- Các Khoa chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cán bộ giảng viên của đơn vị thực hiện đúng kế hoạch, nội dung và chất lượng giảng dạy.

- Thanh tra đào tạo xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện quy chế giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên nhằm kịp thời chấn chỉnh những sai sót, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

c. Đào tạo ngoài trường

- Phòng ĐTĐH&CTSV phối hợp với các cơ sở liên kết đào tạo tổ chức thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy đã được duyệt. (Phòng ĐTĐH&CTSV cấp giấy báo giảng hoặc hợp đồng giảng dạy cho giảng viên đi giảng ở các địa phương và theo dõi việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của giảng viên).

Điều 10. Đi thực tế môn học và thực tập nghề nghiệp đối với hệ chính quy

Đầu năm học, căn cứ vào kế hoạch đào tạo, các Khoa xây dựng kế hoạch đi thực tế môn học và thực tập nghề nghiệp theo các quy định sau:

a. Hình thức, đối tượng, thời gian và địa bàn thực tế môn học và thực tập nghề nghiệp

STT

HÌNH THỨC

ĐỐI TƯỢNG

THỜI GIAN

ĐỊA BÀN

1

Thực tế môn học (phải có chương trình)

SV năm 1, 2, 3 và 4

Tối đa 2 ngày cho một học phần

Tỉnh Thừa Thiên Huế

2

Thực tập nghề nghiệp

SV năm 3, năm 4

3 tuần

Khu vực Miền Trung, Tây Nguyên

(Trường hợp đặc biệt các Khoa phải có tờ trình được Hiệu trưởng phê duyệt).

b. Tổ chức thực tập nghề nghiệp

-  Đoàn thực tập dưới 80 SV: có 02 - 03 cán bộ hướng dẫn; đoàn thực tập từ 80 SV trở lên: có 03 - 04 cán bộ hướng dẫn. Khi cần liên hệ tiền trạm, mỗi đoàn thực tập cử tối đa 01 cán bộ tiền trạm với thời gian từ 2 đến 5 ngày.

- Các khoa lập danh sách đoàn thực tập (giáo viên và sinh viên), xây dựng đề cương, địa điểm thực tập, dự trù kinh phí gửi về phòng ĐTĐH&CTSV để tổng hợp trình Hiệu trưởng phê duyệt.

- Khi kết thúc thực tập, cán bộ hướng dẫn đánh giá kết quả thực tập nghề nghiệp của sinh viên bằng điểm số (thang điểm 10 làm tròn đến 1 số thập phân) và gửi trợ lý giáo vụ Khoa, tổng hợp gửi về phòng KT&ĐBCLGD .

Điều 11. Thực tập cuối khoá

a. Hình thức, đối tượng, thời gian và địa bàn thực tập:

STT

HÌNH THỨC

ĐỐI TƯỢNG

THỜI GIAN

ĐỊA BÀN

1

Thực tập làm chuyên đề

SV năm cuối

hệ VLVH

12 tuần

Tùy theo địa bàn liên kết

2

Thực tập làm khoá luận

SV năm 4 Hệ CQ

14 tuần

Khu vực Miền Trung, Tây Nguyên

b.  Điều kiện được xét làm khóa luận cuối khoá (SV hệ CQ).

- Hết học kỳ thứ 7, sinh viên hệ CQ phải đăng ký làm khóa luận hay học các học phần thay thế.

- Điều kiện để sinh viên đăng ký làm Khóa luận: Sinh viên phải tích lũy tối thiểu 113/120 ( hoặc 115/122) tín chỉ được quy định trong chương trình đào tạo; điểm trung bình chung tích lũy của 6 học kỳ đầu phải đạt từ 7,00 điểm (tính theo thang điểm 10) trở lên. (Trường hợp đặc biệt phải được Hiệu trưởng quyết định).

c. Giảng viên hướng dẫn thực tập cuối khoá

          - Đối với khoá luận tốt nghiệp: Giảng viên hướng dẫn phải là giảng viên chính hoặc thạc sỹ (đã thông qua giảng dạy) trở lên có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành đào tạo của sinh viên. Số lượng hướng dẫn không quá 8 khoá luận/ giảng viên/năm học.

          - Đối với chuyên đề cuối khoá (hệ VLVH): Giảng viên hướng dẫn thực tập chuyên đề cuối khoá phải có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành đào tạo của sinh viên và đã thông qua tập sự giảng dạy. (Trường hợp đặc biệt, Trưởng khoa đề xuất để Hiệu trưởng quyết định).

Điều 12. Quy đổi giờ chuẩn đánh giá học phần, hướng dẫn thực tập, thực tế và thực tập cuối khoá, học phần thay thế khóa luận

- Đánh giá học phần: Điểm chuyên cần và điểm quá trình được tính 10 sinh viên/1 giờ chuẩn (tính cho giảng viên trực tiếp giảng dạy), chấm bài thi kết thúc học phần: 2 tiết/10 bài / 2 cán bộ chấm thi.

- Đối với thực tập, thực tế: 2 giờ chuẩn/1 ngày đi hướng dẫn/ 1 cán bộ hướng dẫn.

- Đánh giá kết quả thực tập nghề nghiệp thông qua chuyên đề của SV:  2 giờ quy chuẩn/ 6 SV tính cho 2 cán bộ.

- Đối với hướng dẫn thực tập cuối khoá: Khoá luận 20 tiết/KL, Chuyên đề 10 tiết/CĐ và chấm 5 tiết/KL cho 1 giảng viên và 2 tiết/CĐ cho 1 giảng viên.

- Trong quá trình hướng dẫn thực tập cuối khoá, giảng viên hướng dẫn phải đến cơ sở thực tập của sinh viên để kiểm tra đôn đốc và được thanh toán 1 lần theo chế độ.

- Đối với học phần thay thế khóa luận: Thực hiện theo đề cương đã được phê duyệt.

- Quy đổi khối lượng học tập của sinh viên: Thời gian đi thực tập nghề nghiệp có viết tiểu luận tương đương 4 tín chỉ,  thực tập khoá luận và bảo vệ thành công khoá luận 7 tín chỉ (áp dụng cho sinh viên hệ chính quy), thực tập chuyên đề cuối khoá tương đương 5 ĐVHT (áp dụng cho sinh viên hệ VLVH).

IV. THI KẾT THÚC HỌC PHẦN VÀ THI TỐT NGHIỆP

Điều 13. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần 

         a. Hình thức tổ chức

 Mỗi học kỳ, trường sẽ tổ chức 2 kỳ thi: 1 kỳ thi chính (thi lần 1) và 1 kỳ thi phụ (thi lần 2, sớm nhất là 2 tuần sau kỳ thi lần 1 kết thúc đối với học kỳ I và 2 tuần cuối của kỳ nghỉ hè đối với học kỳ 2).

           b.  Điều kiện dự thi kết thúc học phần

* Đối với Sinh viên hệ chính quy:

- Điểm chuyên cần đạt từ 0,5 điểm trở lên

- Đã nộp đủ học phí.

 * Đối với sinh viên hệ VLVH:

- Tham gia lên lớp ít nhất 75% tổng số tiết của học phần (do giáo viên giảng dạy theo dõi và đề nghị).

- Làm đầy đủ các bài tập, tiểu luận, hoặc bài tập lớn do giáo viên giảng dạy yêu cầu và có 2/3 số bài đạt từ 5 điểm trở lên.

 - Đã nộp đủ học phí.

         c. Tổ chức thi kết thúc học phần

 -  Trước mỗi kỳ thi Phòng ĐTĐH-CTSV xây dựng kế hoạch thi, gửi Phòng Khảo thí &ĐBCL, các khoa và thông báo cho sinh viên trước 1 tháng. Phòng KT&ĐBCLGD tổ chức và điều hành thi.

-  Hình thức thi: Thi viết (trắc nghiệm hay tự luận) và vấn đáp.

          -  Sinh viên vắng thi (cả hệ CQ và VLVH) không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và nhận điểm không của bài thi học phần đó. Những sinh viên này chỉ còn quyền dự thi một lần ở kỳ thi phụ sau đó – thi lần 2 (Sinh viên hệ VHVL được dự thi thêm lần 3 nếu thời gian cho phép). Những sinh viên vắng thi lần 1 nếu có lý do chính đáng (được Trưởng phòng ĐTĐH phê duyệt) thì điểm ở lần thi thứ 2 được coi là điểm thi lần 1.

- Thi lần 2 và lần 3 chỉ tổ chức hình thức thi viết.

Điều 14. Đánh giá điểm học phần và lưu giữ bài thi

a.  Điểm học phần (ĐHP) là điểm tổng hợp bao gồm 3 thành phần:

- Điểm chuyên cần (thời gian dự lớp, ý thức học tập) với tỷ trọng 10%;

- Điểm quá trình học tập (kiểm tra học trình; bài thu hoạch; tiểu luận; bài tập lớn; thực hành; thảo luận ....), tỷ trọng 20% - 40%;

- Điểm bài thi kết thúc học phần (Chấm thi viết cũng như vấn đáp phải do 02 giảng viên đảm nhận), tỷ trọng 50% - 70%.

b. Hướng dẫn thực hiện:

- Các điểm thành phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10) và làm tròn đến một số thập phân.

- Khi kết thúc giảng dạy học phần, giảng viên phải công bố điểm chuyên cần và điểm quá trình học tập cho sinh viên biết tại lớp và nộp lại cho Trợ lý giáo vụ Khoa.

-  Trợ lý giáo vụ các Khoa tổng hợp và lập thành 03 bản (theo mẫu thống nhất): 01 bản lưu văn phòng Khoa, 01 bản gửi Phòng KT&ĐBCLGD (bản chính) và 01 gửi Khoa quản lý lớp sinh viên.

- Đối với sinh viên hệ VHVL: Điểm thi học phần có thể là điểm bài thi cuối cùng hoặc điểm tổng hợp của hai phần gồm điểm bài thi cuối cùng và điểm tiểu luận, bài tập lớn (điểm từng thành phần lấy lẽ đến 0,25 và điểm kết luận phải là điểm số nguyên).

c. Bảo quản bài thi:  Bài thi viết kết thúc học phần phải được lưu giữ tại phòng KT&ĐBCLGD ít nhất là 02 năm sau khi thi.

Điều 15. Thu, nhận và chấm phản biện khoá luận, chuyên đề cuối khoá

Trợ lý giáo vụ các khoa tổ chức thu nhận khoá luận, chuyên đề thực tập cuối khoá của các chuyên ngành thuộc khoa quản lý và chuyển giao Khóa luận, chuyên đề cho GV hướng dẫn và phản biện; thu nhận phiếu chấm vòng 1, vòng 2 và tổng hợp kết quả  gửi về  Phòng KT&ĐBCLGD.

(Giáo viên phản biện do Trưởng khoa hoặc người được uỷ quyền phân công)

Điều 16. Công bố điểm thi

- Điểm thi vấn đáp, thực hành, sau khi 02 giảng viên chấm đã thống nhất thì công bố ngay sau buổi thi.

- Phòng KT&ĐBCLGD có trách nhiệm thu nhận và tổng hợp điểm thi các học phần kịp thời, chính xác và gửi về Phòng ĐTĐH-CTSV.

- Phòng ĐTĐH&CTSV có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và cung cấp cho sinh viên, tổng hợp xét học bổng, khen thưởng, xét lên lớp, xét tốt nghiệp ...và gửi kết quả học tập, rèn luyện cho gia đình SV khi kết thúc năm học.

Điều 17. Thi tốt nghiệp đối với sinh viên hệ VLVH

a. Điều kiện dự thi tốt nghiệp

 SV phải tích lũy đủ các học phần trong chương trình đào tạo và chuyên đề tốt nghiệp, đạt  từ 5 điểm trở lên và hoàn thành học phí mới được dự thi tốt nghiệp. 

b. Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp

- Việc tổ chức hướng dẫn ôn thi do phòng ĐTĐH&CTSV phối hợp với khoa liên quan thực hiện theo kế hoạch.

- Thời gian hướng dẫn ôn thi được tính tối đa là 15 tiết/ học phần tổng hợp thi tốt nghiệp/ lớp.

          c. Tổ chức thi tốt nghiệp

- Thực hiện theo Quy chế hiện hành.

- Hình thức thi: Thi viết hai học phần tổng hợp: học phần cơ sở và chuyên ngành. Mỗi học phần tổng hợp có thời lượng tính tương đương 5 ĐVHT.

Điều 18.  Đánh giá khóa luận cuối khoá đối với SV hệ CQ

- Kết quả điểm của một khóa luận được đánh giá bằng trung bình cộng (làm tròn đến một số thập phân) điểm của các thành viên Hội đồng, điểm của giáo viên hướng dẫn và của giáo viên phản biện (Trường hợp GVHD không có trong Hội đồng chấm khóa luận, thì GVHD phải cho điểm và được cộng điểm để tính điểm bình quân bảo vệ của SV).

- Việc thành lập các Hội đồng chấm khoá luận do Trưởng các khoa đề xuất, (gửi về Phòng ĐTĐH&CTSV tổng hợp) trình Hiệu trưởng ra quyết định.

Điều 19. Xét công nhận tốt nghiệp

a. Về đạo đức:

SV không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập hoặc không bị  truy cứu trách nhiệm hình sự.

b. Về học lực:

- Đối với sinh viên hệ Chinh qui: Phải tích luỹ đủ các học phần theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo (các học phần bắt buộc + các học phần tự chọn), điểm các học phần phải đạt từ điểm D (kể cả bảo vệ khóa luận hoặc thi các học phần thay thế khóa luận) và điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên, có đủ các chứng chỉ Giáo dục quốc phòng; Giáo dục thể chất mới được xét công nhận tốt nghiệp (hệ CQ không thi tốt nghiệp)

- Đối với hệ VLVH: SV phải tích lũy đủ các học phần trong chương trình đào tạo và đạt điểm từ 5 trở lên, không nợ học phí mới được xét công nhận tốt nghiệp.

Điều 20. Tổ chức học lại và học hè

- Đối tượng: Sinh viên hệ chính quy đã thi 02 lần không đạt hoặc có nhu cầu học nâng điểm (điểm D); Sinh viên hệ VLVH không đủ điều kiện dự thi hoặc thi lần 2 (hoặc lần 3 nếu tổ chức) không đạt.

- Phòng ĐTĐH&CTSV căn cứ kế hoạch đào tạo, cho phép sinh viên học lại trong kỳ chính những học phần không tổ chức trong kỳ hè. Sinh viên phải có đơn nộp về phòng ĐTĐH&CTSV theo nguyên tắc học ghép với lớp khác và không trùng với buổi học của môn thứ nhất SV đang học.

- Trong trường hợp phải bố trí học riêng hoặc học vào kỳ phụ (kỳ hè), phòng ĐTĐH&CTSV xây dựng kế hoạch và tổ chức học theo đúng quy chế đào tạo và các quy định của Nhà trường với nguyên tắc lấy thu bù chi.

Điều 21. Bảo lưu hoặc chuyển điểm

Việc bảo lưu hoặc chuyển điểm một học phần của ngành học này sang ngành học khác theo các nguyên tắc sau:

- Học phần đã học có cùng tên và số tiết tương đương hoặc lớn hơn số tiết trong chương trình đào tạo.

- Điểm của học phần xin bảo lưu hoặc chuyển điểm phải đạt tối thiểu là điểm D (đối với SV hệ chính quy); 5 điểm (đối với sinh viên hệ VLVH).

- Việc chuyển điểm chỉ được thực hiện đối với hệ VLVH

- Muốn bảo lưu hay chuyển điểm, sinh viên phải làm đơn kèm theo kết quả điểm đã học được cấp có thẩm quyền xác nhận, gửi về phòng ĐTĐH&CTSV.

V. CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN

Điều 22. Nội dung công tác QLSV

          Các đơn vị: Phòng ĐTĐH&CTSV, Các Khoa, Đoàn TN và Hội SV có trách nhiệm phối hợp quản lý và tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác QLSV:

- Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành, địa phương, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác sinh viên. Tăng cường công tác quản lý, đưa công tác HSSV vào nề nếp, bảo đảm cho sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

- Qu¶n lý SV vÒ c¸c mÆt häc tËp vµ rÌn luyÖn, t×nh h×nh t­ t­ëng vµ ®êi sèng; tæ chøc ®èi tho¹i víi sinh viên; cung cÊp th«ng tin cÇn thiÕt cho SV; hiÓu râ t©m t­ nguyÖn väng vµ gi¶i quyÕt kÞp thêi nh÷ng th¾c m¾c cña SV.

- B¶o ®¶m c¸c ®iÒu kiÖn ®Ó ph¸t huy vai trß cña tæ chøc §oµn TNCS Hå ChÝ Minh, Héi Sinh viªn trong c«ng t¸c HSSV; chó träng c«ng t¸c gi¸o dôc t­ t­ëng chÝnh trÞ, ®¹o ®øc, lèi sèng cho sinh viên.

Điều 23. Trách nhiệm của Phòng ĐTĐH&CTSV trong QLSV

- Phòng ĐTĐH&CTSV phối hợp với các Khoa, Phòng để tổ chức tiếp nhận sinh viên khóa mới trúng tuyển vào trường; sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp học theo đúng ngành, chuyên ngành lựa chọn.

- Phòng ĐTĐH&CTSV phối hợp các các Khoa, Đoàn, Hội để tổ chức phổ biến quy chế, nội quy và các thông báo liên quan đến SV; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đào tạo của trường; định kỳ tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo nhà trường với SV; tiến hành phân loại SV theo từng học kỳ, năm học và kết thúc khoá học theo quy chế hiện hành.

- Trong quản lý lớp học, Phòng ĐTĐH&CTSV phối hợp với Giáo viên tham gia giảng dạy để quản lý; giáo viên giảng dạy học phần nào thì có trách nhiệm quản lý sinh viên theo học của học phần đó (bao gồm các lớp theo lớp học phần – đào tạo theo tín chỉ và các lớp theo niên chế -hệ VLVH tại trường và các địa phương); giáo viên giảng dạy theo dõi và cung cấp thông tin kịp thời các vấn đề về sinh viên qua phòng ĐTĐH&CTSV và các Khoa (quản lý) để kịp thời chấn chỉnh.

Điều 24. Trách nhiệm của các Khoa trong công tác QLSV

    a. Trách nhiệm Trưởng hay phó khoa phụ trách (các Khoa chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác quản lý sinh viên chính qui, thuộc khoa quản lý).

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội quy, quy chế, chủ trương chính sách đối với  SV thông qua đội ngũ Cố vấn học tập, trợ lý giáo vụ đảm bảo công bằng, công khai. Chỉ đạo Cố vấn học tập tổ chức sinh hoạt các lớp sinh viên định kỳ (theo lịch chung của trường) và sinh hoạt đột xuất khi có yêu cầu.

- Nắm chắc tình hình SV về mặt tư tưởng, học tập, rèn luyện, nơi ở tạm trú, giải quyết kịp thời những yêu cầu bức xúc mà SV phản ánh.

- Phối hợp với Liên chi đoàn, Liên chi hội sinh viên khoa để làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, nếp sống, giáo dục truyền thống, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, hoạt động tự quản của  SV khoa mình.

   - Trực tiếp thụ lý hồ sơ kỷ luật đối với SV vi phạm kỷ luật và đề xuất hình thức kỷ luật lên Hội đồng trường. SV vi phạm ở các hình thức khiển trách và cảnh cáo trước khoa do Trưởng khoa quyết định, Sinh viên đề nghị mức kỷ luật cao hơn  do khoa đề nghị và Hội đồng kỷ luật nhà trường sẽ xem xét và quyết định.

           b. Nhiệm vụ của các trợ lý giáo vụ khoa trong quản lý sinh viên hệ CQ

    - Phối hợp với các Cố vấn học tập để làm tốt công tác quản lý SV ở nội trú và ngoại trú; Giúp cho Trưởng khoa điều động SV tham gia các hoạt động văn hoá - xã hội khi có yêu cầu.

- Theo dõi và cung cấp những thông tin cần thiết về kế hoạch đào tạo, học tập và thi cho cán bộ giảng viên và SV do khoa quản lý.

- Quản lý điểm học tập của các lớp SV hệ CQ trong khoa; tập hợp bảng điểm của giảng viên tham gia giảng dạy các lớp trong khoa để nộp cho các đơn vị quản lý điểm có liên quan và lưu tại văn phòng khoa theo quy định;

- Tổng hợp, phân loại kết quả rèn luyện của SV trong khoa đã được Hội đồng Khen thưởng, kỷ luật xét thông qua ở các kỳ, năm học gửi cho Hội đồng trường (qua Phòng ĐTĐH&CTSV) theo quy định hiện hành.

         c. Nhiệm vụ của Cố vấn học tập trong công tác QLSV chính quy (CVHT thường là các GVCN lớp)

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về các công tác SV trong phạm vi được phân công; Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ tại Quy định về Công tác Cố vấn học tập đã được ban hành.

- Tổ chức tham gia sinh hoạt lớp (lớp phân công làm cố vấn) định kỳ, chỉ đạo ban cán sự lớp và các thành viên trong lớp hoàn thành nhiệm vụ học tập, NCKH, hoạt động phong trào, xã hội, chính trị  theo các văn bản chỉ đạo của khoa, trường; kịp thời đề nghị Khoa, Trường biểu dương, khen thưởng những SV có thành tích trong học tập, rèn luyện hoặc đề nghị phê bình, kỷ luật những SV vi phạm kỷ luật.

- Trực tiếp chỉ đạo lớp tổ chức nghiêm túc việc bình xét điểm rèn luyện, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, đại hội lớp và phối hợp với Liên chi đoàn, Liên Chi hội sinh viên khoa để đẩy mạnh các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng, thực hiện nội quy của trường, chấp hành pháp luật, xây dựng môi trường học đường văn minh, lành mạnh.

 Điều 25. Trách nhiệm  và  quyền lợi của sinh viên

    - Sinh viên có trách nhiệm đóng học phí đầy đủ và thực hiện đúng, nghiêm túc các qui chế, qui định của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, ĐH Huế và Nhà trường trong học tập, rèn luyện và các hoạt động phong trào của sinh viên.

          - Mỗi kỳ trong năm học, căn cứ và kết quả học tập và rèn luyện, sinh viên hệ chính qui được xét cấp học bổng theo đúng các văn bản qui định của Nhà nước và Đại học Huế (kể cả cấp học bổng do các tổ chức và cá nhân tài trợ cho trường, học bổng tài năng cho SV có thành tích xuất sắc trong học tập và nghiên cứu khoa học).

    - Sinh viên được đăng ký tham gia Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thân thể, khám sức khỏe định kỳ theo quy định và kịp thời giải quyết về chính sách, chế độ trong trường hợp SV bị ốm đau, tai nạn...

          - Cuối mỗi kỳ, năm học những tập thể và các nhân sinh viên đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện sẽ được xem xét biểu dương khen thưởng.

Điều 26. Tổ chức quản lý lớp  sinh viên  và nhiệm vụ của BCS lớp

          a. Tổ chức lớp sinh viên

          - Lớp sinh viên được tổ chức theo ngành, chuyên ngành (cả hệ CQ và hệ VLVH) được gọi là lớp Truyền thống; Sinh viên hệ CQ- đào tạo theo tín chỉ, đăng ký học phần  được xếp vào cùng một lớp  được gọi là lớp Học phần

- Mỗi lớp có ban cán sự lớp bao gồm lớp trưởng và các lớp phó. Lớp truyền thống do tập thể lớp bầu hoặc chỉ định đối với nhiệm kỳ đầu của khóa học; Lớp Học phần do Giáo viên giảng dạy học phần nào cử Ban cán sự của học phần đó.

b. Nhiệm vụ Ban cán sự lớp sinh viên theo ngành, chuyên ngành

-  Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, tổ chức sinh hoạt lớp và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của trường, khoa, phòng và phổ biến các thông báo, quy định của khoa, trường đến từng sinh viên

-  Duy trì nề nếp tự quản trong lớp, giữ gìn và bảo vệ tài sản công; Đôn đốc lớp thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế học tập, sinh hoạt và thực hiện nghĩa vụ đóng học phí đầy đủ trong thời hạn quy định;

- Thay mặt lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy và các đơn vị trong ngoài trường để giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên;

- Theo dõi và quản lý trong các buổi học tập, sinh hoạt và động viên, giúp đỡ các sinh viên gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện và phối hợp chặt chẽ với BCH Chi Đoàn và Chi Hội sinh viên để tổ chức các hoạt động trong lớp;

- Cùng với GVCN lớp tổ chức sinh hoạt lớp theo định kỳ để đánh giá kết quả học tập, rèn luyện từng sinh viên trong lớp mỗi học kỳ, năm học hoặc tổ chức sinh hoạt đột xuất khi có yêu cầu.

c. Nhiệm vụ Ban cán sự lớp Học phần (tín chỉ)

- Có trách nhiệm theo dõi và quản lý lớp học và thay mặt lớp học phần liên hệ với giáo viên giảng dạy học phần đó để đề nghị giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên trong học tập;

- Phổ biến các quy định và  thông báo của trường đến từng sinh viên; đôn đốc lớp viên nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế học tập, sinh hoạt  thực hiện nghĩa vụ đóng học phí theo quy định và duy trì nề nếp tự quản trong lớp, giữ gìn và bảo vệ tài sản công;

-  Phân công sinh viên trực nhật, nhận trả các trang thiết bị phục vụ giảng dạy theo yêu cầu của giáo viên.

Điều 27. Điều khoản thi hành

          - Quy định này áp dụng cho các hệ đào tạo bậc Đại học tại Trường và các cơ sở liên kết ngoài Trường.

- Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc hoặc cho phù hợp với tình hình thực tế của Trường, các đơn vị đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung qua phòng ĐTĐH-CTSV để trình Hiêu trưởng phê duyệt.

- Quy định này bắt đầu được thực hiện từ năm học 2011 – 2012; những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

 

                HIỆU TRƯỞNG

                      (Đã ký) 

 

 

       PGS.TS.Nguyễn Văn Phát

QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành quy định tạm thời về công tác đào tạo và quản lý sinh viên bậc đại học của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế

ĐẠI HỌC HUẾ                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                          Độc lập tự do – Hạnh phúc

Số: 249 /QĐ-ĐHKT-ĐTĐH                   Huế, ngày 22 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành quy định tạm thời về công tác đào tạo và quản lý sinh viên

bậc đại học của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Căn cứ Quyết định số 126/2002/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế và Quyết định số 7845/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2009 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế;

Căn cứ Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BDGDT ngày 28/06/2007 (Quy chế 36); Quy chế Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13/8/2007 (sau đây gọi tắt là Quy chế 42); Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BDGDT ngày 15/08/2007 (Quy chế 43);  Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày16/10/2007 (Quy chế 60); Quy chế đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BDGDT ngày 13/02/2008 (Quy chế 06) của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số: 1069/QĐ/ĐHH-TCNS ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Giám đốc Đại học Huế về việc phân cấp quản lý đạo tạo Đại học, Trung học tại Đại học Huế

            Theo đề nghị của Ông Trưởng Phòng ĐTĐH-CTSV.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời về công tác đào tạo và quản lý sinh viên của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Ông (Bà) trưởng các phòng chức năng và các khoa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                                 (Đã ký)

Nơi nhận:

     - Như điều 3;

     - Lưu VT.                                                                                PGS.TS Nguyễn Văn Phát

Chương II: TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO

Điều 3. Kế hoạch và tuyển sinh

          1. Hằng năm, phòng ĐTĐH&CTSV tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo chương trình thứ hai đưa vào kế hoạch tổng thể của trường trình Đại học Huế phê duyệt.

2. Phòng ĐTĐH&CTSV sẽ thông báo tuyển sinh và tổ chức thu nhận đơn, hồ sơ và tổng hợp trình Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xét, phê duyệt.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký học chương trình thứ hai

Hồ sơ đăng ký học chương trình thứ hai bao gồm:

1. Đơn (theo mẫu của Trường ĐH Kinh tế cung cấp).

2. Bảng điểm trung bình chung tích lũy của chương trình thứ nhất tại thời điểm đăng ký học chương trình thứ hai.

3.  Hồ sơ sinh viên theo mẫu của Trường Đại học Kinh tế (đối với sinh viên ngoài trường) và cam kết thực hiện các quy định trong quản lý đào tạo của Trường.

Điều 5. Quy trình xét duyệt vào học chương trình thứ hai

   1. Tổng hợp số lượng sinh viên đăng ký: Căn cứ vào kế hoạch đào tạo và chỉ tiêu, phòng ĐTĐH&CTSV thông báo tuyển sinh và tổ chức thu nhận hồ sơ, tổng hợp số lượng sinh viên đăng ký học chương trình thứ hai trình Hội đồng tuyển sinh (thành lập theo Quyết định của Hiệu trưởng) họp xét và phê duyệt.

             2. Căn cứ xét duyệt sinh viên vào học: Trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo hằng năm được Đại học Huế phê duyệt và số lượng sinh viên đăng ký, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét duyệt dựa trên các tiêu chí sau:

- Điểm trung bình chung tích lũy của chương trình thứ nhất thời điểm đăng ký (ưu tiên 1).

- Căn cứ vào khối thi tuyển sinh vào đại học của chương trình thứ nhất (ưu tiên 2).

-  Căn cứ vào điểm thi tuyển sinh vào đại học của chương trình thứ nhất của sinh viên (ưu tiên 3) .

 3. Trên cơ sở các căn cứ xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh họp, xét duyệt danh sách sinh viên trúng tuyển và trình Hiệu trưởng ký Quyết định tiếp nhận sinh viên.

4.  Phòng ĐTĐH&CTSV gửi quyết định và thông báo cho sinh viên đăng ký môn học, nộp học phí và thực hiện đầy đủ các qui định trong quản lý đào tạo của Trường ĐH Kinh tế.

5. Nhà trường báo cáo kết quả xét duyệt sinh viên trúng tuyển và kết quả học tập hằng năm sinh viên lên Đại học Huế qua Ban Đào tạo đại học và Ban Công tác sinh viên.

Điều 6. Mức học phí học ở chương trình thứ hai

Mỗi tín chỉ đăng ký học ở chương trình thứ hai được tính bằng 130% mức học phí của 1 tín chỉ ở chương trình thứ nhất của Trường Đại học Kinh tế. (Lệ phí thi lại, học lại hoặc học nâng điểm cũng tính tương ứng bằng 130% )

Điều 7. Đăng ký khối lượng và bảo lưu kết quả học tập ở chương trình thứ hai

          1. Khối lượng học tập tối thiểu sinh viên phải đăng ký cho mỗi học kỳ chính ở chương trình thứ hai là 4 tín chỉ. Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ.

          2. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập tối đa đối với sinh viên xếp hạng học lực bình thường.

          3. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương hoặc thay thế được ở chương trình thứ nhất. Việc bảo lưu hoặc chuyển điểm một học phần của ngành học này sang ngành học khác theo các nguyên tắc sau: Học phần đã học có cùng tên và số tín chỉ tương đương hoặc lớn hơn trong chương trình đào tạo. Điểm của học phần xin bảo lưu hoặc chuyển điểm phải đạt tối thiểu là điểm D.

          4. Không sử dụng kết quả học tập của các học phần ở chương trình thứ hai thay thế tương đương cho các học phần của chương trình thứ nhất.

 5. Kế hoạch học tập của chương trình thứ hai tuân thủ kế hoạch chung của Trường Đại học Kinh tế và theo quy định của quy chế đào tạo hiện hành.

Điều 8. Quản lý học tập và đánh giá xếp hạng học tập

          1. Phòng ĐTĐH&CTSV sẽ trực tiếp quản lý, theo dõi  sinh viên đăng ký học cùng lúc hai chương trình theo từng năm học, khóa học.

2.  Cuối mỗi kỳ học, yêu cầu sinh viên phải nộp bảng điểm kết quả học của chương trình thứ nhất cho Phòng ĐTĐH&CTSV.

          3. Cách đánh giá và xếp hạng học tập thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành.

          4. Xếp hạng học lực của sinh viên ở chương trình thứ hai sau mỗi học kỳ chỉ căn cứ trên kết quả học tập của các học phần ở chương trình thứ hai, không tính đến điểm của các học phần tương đương hoặc thay thế được bảo lưu ở chương trình thứ nhất.

Điều 9. Nghỉ học tạm thời và buộc thôi học

          1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời ở chương trình thứ hai theo quy định hiện hành.

2. Nếu điểm trung bình chung tích lũy ở chương trình thứ nhất bị xếp loại yếu thì phải dừng học chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo. Khi điểm trung bình chung tích lũy của chương trình thứ nhất không còn bị xếp loại yếu, sinh viên được tiếp tục học chương trình thứ hai.

          3. Sinh viên phải dừng học chương trình thứ hai nếu đang nghỉ học tạm thời ở chương trình thứ nhất.

          4. Sinh viên bị buộc thôi học ở chương trình thứ hai nếu thuộc diện bị buộc thôi học ở chương trình thứ nhất.

Điều 10. Công nhận kết quả học tập và xét tốt nghiệp

          1. Không dùng kết quả học tập ở chương trình thứ hai để xét học bổng và các hình thức khen thưởng khác.

          2. Không thực hiện các chế độ miễn giảm, các chính sách xã hội khi đào tạo chương trình thứ hai.

          3. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã được công nhận tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và chưa vượt quá thời gian tối đa quy định.

          4. Điểm trung bình tích lũy của sinh viên để xếp hạng tốt nghiệp ở chương trình thứ hai được tính trên điểm các học phần đã tích lũy ở chương trình thứ hai và các học phần tương đương hoặc thay thế đã tích lũy ở chương trình thứ nhất.

Chương III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức, thực hiện

1. Quy định này bắt đầu được thực hiện từ năm học 2011 – 2012.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc hoặc cho phù hợp với tình hình thực tế của Trường, các đơn vị đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung qua phòng ĐTĐH&CTSV để trình Hiệu trưởng phê duyệt.

                  HIỆU TRƯỞNG

                       (Đã ký)

         PGS.TS.Nguyễn Văn Phát

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 Quy định này áp dụng cho việc tổ chức học cùng lúc hai chương trình, đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong Đại học Huế, bao gồm: Tuyển sinh, tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp...

Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên đang học một chương trình đại học trong các trường của Đại học Huế, có nhu cầu học thêm một chương trình thứ hai tại Trường Đại học kinh tế để khi tốt nghiệp được cấp thêm 1 văn bằng của Trường Đại học kinh tế.

Điều 2. Đối tượng, điều kiện đăng ký học chương trình thứ hai

1. Là sinh viên năm thứ 2, 3 hệ chính quy của các trường trong Đại học Huế.

2. Điểm trung bình chung tích lũy ở chương trình thứ nhất không thuộc diện xếp hạng học lực yếu tại thời điểm đăng ký học chương trình thứ hai.

3. Ngành đào tạo ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo ở chương trình thứ nhất và không đang theo học chương trình thứ hai khác.

4. Thời gian đào tạo ở chương trình thứ hai không dài hơn so với chương trình thứ nhất.

QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành quy định tạm thời học cùng lúc hai chương trình của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế

ĐẠI HỌC HUẾ                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                       Độc lập tự do – Hạnh phúc

Số: 247 /QĐ-ĐHKT-ĐTĐH                                          Huế, ngày 22 tháng  9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành quy định tạm thời học cùng lúc hai chương trình

của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Căn cứ Quyết định số 126/2002/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế và Quyết định số 7845/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2009 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế;

Căn cứ Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BDGDT ngày 15/08/2007;

- Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ/ĐHH-TCNS ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Giám đốc Đại học Huế về việc phân cấp quản lý đạo tạo Đại học, Trung học tại Đại học Huế

- Căn cứ Quyết định số 1639/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 04 tháng 8 năm 2011 của Giám đốc Đại học Huế về việc ban hành quy định sinh viên học cùng lúc hai chương trình đại học ở các đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Huế;

Căn cứ vào Quy chế tổ chức hoạt động của Trường Đại học Kinh tế ban hành theo Quyết định số 060/ĐHH-TCSN ngày 21 tháng 02 năm 2003 của Giám đốc Đại học Huế;

          Theo đề nghị của Ông Trưởng Phòng ĐTĐH&CTSV.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời học cùng lúc hai chương trình của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Ông (Bà) trưởng các phòng chức năng và các khoa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                                (Đã ký)

Nơi nhận:

     - Như điều 3;

     - Lưu VT.                                                                                 PGS.TS Nguyễn Văn Phát

QUY CHẾ - QUY ĐỊNH CỦA TRƯỜNG

Điều 1: Những qui định chung

         1. Văn bằng đại học thứ hai là văn bằng cấp cho những người đã có ít nhất một bằng tốt nghiệp đại học, sau khi hoàn thành đầy đủ chương trình đào tạo đại học của ngành đào tạo mới, có đủ điều kiện để công nhận và cấp bằng tốt nghiệp đại học.

         2. Đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và nâng cao tính thích ứng của nguồn nhân lực trước đòi hỏi ngày càng tăng của xã hội.

         3. Đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai được thực hiện theo các phương thức giáo dục chính qui và không chính qui với các hệ và các hình thức học sau:

         a. Hệ không chính qui: Học theo hình thức vừa làm vừa học (học tập trung không liên tục - hệ tại chức cũ), học từ xa, tự học có hướng dẫn.

         b. Hệ chính qui: Học tập trung liên tục tại trường.

         4. Người học bằng đại học thứ hai là nam giới trong độ tuổi gọi nhập ngũ không thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình theo qui định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 3- CP ngày 16-1-1995 của Chính phủ và Thông tư Liên Bộ Quốc phòng - Giáo dục và Đào tạo số 1144/TTLB-QP-GDĐT ngày 15- 6-1995.

Điều 2: Điều kiện để học bằng đại học thứ hai

         1. Công dân Việt Nam có đủ sức khoẻ để học tập theo qui định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) số 10/TTLB ngày 18-8-1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20-8-1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không trong thời gian can án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã có bằng tốt nghiệp đại học được đăng ký dự tuyển học bằng đại học thứ hai.

         2. Nộp đầy đủ và đúng hạn hồ sơ đăng ký dự tuyển theo qui định của trường. Mẫu hồ sơ đăng ký dự tuyển bằng đại học thứ hai được qui định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

         3. Đạt yêu cầu tuyển sinh theo qui định của trường.

Điều 3: Điều kiện để được đào tạo bằng đại học thứ hai

         1. Việc đào tạo bằng đại học thứ hai chỉ được thực hiện ở những cơ sở đào tạo được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo (hoặc của Đại học Quốc gia, Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Nẵng đối với các trường đại học thành viên, các khoa trực thuộc) ở những ngành đã được phép đào tạo hệ chính qui sau khi có ít nhất hai khoá chính qui của ngành đó tốt nghiệp.

         2. Cơ sở đào tạo phải có văn bản đề nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Đại học và Vụ Kế hoạch và Tài chính) và với Đại học Quốc gia, Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Nẵng (đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc Đại học). Trong văn bản cần nêu rõ số lượng đào tạo bằng đại học thứ hai cho từng ngành, qui mô hệ chính qui đang đào tạo của ngành này; điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo như đội ngũ giảng viên (số lượng, trình độ, tỷ lệ sinh viên /1giảng viên), trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy và học tập.

         3. Trên cơ sở đề nghị của các cơ sở đào tạo, chỉ tiêu đào tạo đại học hệ chính qui hàng năm và các điều kiện bảo đảm chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ giao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo bằng đại học thứ hai cho các cơ sở có đủ điều kiện. (Các Đại học giao chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo bằng đại học thứ hai cho các trường đại học thành viên và các khoa trực thuộc).

Điều 4: Tuyển sinh

         1. Sau khi nhận chỉ tiêu đào tạo bằng đại học thứ hai, Hiệu trưởng xác định số lượng tuyển sinh bằng thứ hai cho từng ngành đào tạo của trường và thông báo kế hoạch tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 2 tháng trước thời điểm tuyển sinh.

         2. Hình thức tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh

         a.  Việc miễn thi áp dụng đối với các trường hợp sau:

         - Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui đăng ký vào học ngành đào tạo mới hệ chính qui hoặc hệ không chính qui trong cùng nhóm ngành và tại chính trường mà mình đã học và tốt nghiệp đại học.

         - Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên đăng ký vào học ngành đào tạo mới hệ không chính qui thuộc nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ.

         - Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đăng ký vào học ngành đào tạo mới hệ không chính qui thuộc nhóm ngành kinh tế, ngoại ngữ.

         Trong trường hợp số thí sinh đăng ký dự tuyển vượt quá chỉ tiêu đào tạo được giao thì Hiệu trưởng cơ sở đào tạo tổ chức việc kiểm tra để tuyển  đủ chỉ tiêu. Môn kiểm tra, nội dung, hình thức kiểm tra do Hiệu trưởng qui định và thông báo cho thí sinh.

         b. Hình thức thi

         - Những người không thuộc diện miễn thi nêu tại điểm a khoản 2 Điều này và những người đăng ký học để lấy bằng đại học thứ hai hệ chính qui phải thi hai môn thuộc phần kiến thức giáo dục đại cương của ngành đào tạo thứ hai.

         - Hiệu trưởng cơ sở đào tạo qui định môn thi, nội dung, hình thức thi và thông báo trước cho thí sinh.

         - Mọi qui định về ra đề, bảo mật đề thi, tổ chức thi, chấm thi vận dụng các qui định của Qui chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hệ chính qui ban hành theo Quyết định số 05/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 23 - 02 - 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

         3. Đối với các ngành sư phạm, an ninh quốc phòng và các ngành đặc thù thuộc lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo qui định cụ thể điều kiện đăng ký dự tuyển, qui định về các môn thi, nội dung, hình thức và tổ chức tuyển sinh.

Điều 5. Chương trình đào tạo và bảo lưu kiến thức

         1. Chương trình đào tạo bằng thứ hai đối với từng ngành đào tạo là chương trình đào tạo hệ chính qui của ngành học đó đang được thực hiện tại cơ sở đào tạo.

         2. Người học phải học đủ các học phần có trong chương trình đào tạo của ngành thứ hai mà khi học ngành thứ nhất chưa được học hoặc đã học nhưng chưa đủ khối lượng qui định.

         3. Người học chỉ được bảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo ngành thứ nhất có số đơn vị học trình tương đương hoặc lớn hơn so với chương trình đào tạo của ngành mới và đạt từ 5 điểm trở lên.

         4. Dựa vào kết quả học tập trên bảng điểm kèm theo bằng, Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quyết định việc bảo lưu kiến thức, khối lượng kiến thức, các học phần và nội dung phải học đối với từng sinh viên.        

Điều 6: Tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng

         1. Hiệu trưởng các cơ sở đào tạo căn cứ vào số lượng người học, ngành đã học, ngành đăng ký sẽ học, hệ đào tạo, hình thức học bằng đại học thứ hai để tổ chức lớp học cho người học phù hợp.

         2. Đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai theo phương thức, hệ, hình thức học nào thì áp dụng các Qui chế hiện hành về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp đối với phương thức, hệ, và hình thức học đó như sau:

        a. Người học theo hình thức vừa làm vừa học (hệ tại chức cũ), thực hiện các qui định về thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, xét và công nhận tốt nghiệp theo Qui chế của hệ không chính qui; nếu đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp bằng đại học thứ hai theo hình thức vừa làm vừa học (hệ tại chức cũ).

         b. Người học theo hình thức từ xa, tự học có hướng dẫn, thực hiện các qui định về kiểm tra, thi, và công nhận tốt nghiệp theo Qui chế đối với hình thức này; nếu đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp đại học theo hình thức học từ xa, tự học có hướng dẫn.

         c. Người học theo hình thức tập trung liên tục tại trường, thực hiện đầy đủ các qui định về thi tuyển sinh, học lý thuyết, thực hành, bài tập, làm đồ án, khoá luận, làm luận văn hoặc thi cuối khoá, thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo Qui chế của hệ chính qui; nếu đủ điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp như hệ chính qui thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui.

         3. Trong văn bằng tốt nghiệp ghi hình thức đào tạo, dưới dòng chữ Bằng tốt nghiệp đại học ghi trong ngoặc đơn dòng chữ: “Bằng thứ hai”.          

Điều 7: Báo cáo và quản lý hồ sơ học tập

         1. Chậm nhất là một tháng sau khi hoàn tất công tác tuyển sinh, cơ sở đào tạo phải gửi báo cáo danh sách tuyển sinh, và một tháng sau khi kết thúc mỗi khoá học, gửi báo cáo danh sách sinh viên được cấp bằng tốt nghiệp về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ chủ quản để theo dõi.

         2. Các trường đại học thành viên, các khoa trực thuộc của các Đại học Quốc gia, Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Nẵng gửi báo cáo về các Đại học mà mình trực thuộc.

         3. Hồ sơ theo dõi tuyển sinh, kết quả học tập, cấp bằng tốt nghiệp của người học bằng đại học thứ hai thuộc diện hồ sơ lưu trữ lâu dài tại cơ sở đào tạo. 

Điều 8: Kinh phí đào tạo

         1. Kinh phí đào tạo bằng đại học thứ hai do người học hoặc cơ quan cử người đi học chịu trách nhiệm. Học phí thu được là nguồn ngân sách bổ sung của trường

         2. Việc thu, sử dụng học phí thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nước.

Điều 9: Điều khoản thi hành

         1. Văn bản này áp dụng đối với khoá tuyển sinh từ năm học 2001 - 2002. Đối với các khoá đào tạo bằng đại học thứ hai thí điểm trước đây đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép được tiếp tục thực hiện cho đến kết thúc khoá học theo qui định tại các văn bản đó.

         2.  Các Ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                               

Quyết định v/v ban hành nguyên tắc bảo lưu kết quả học tập trong đào tạo Đại học bằng thứ 2 tại trường Đại học Kinh tế

               ĐẠI HỌC HUÊ                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                                         

              Số:  890/QĐ-ĐHKT                               Thừa Thiên Huế,  ngày  19  tháng  12   năm  2016

QUYẾT ĐỊNH

(Vv ban hành Quy định nguyên tắc bảo lưu kết quả học tập trong đào tạo                                         

Đại học bằng thứ 2 tại trường Đại học Kinh tế Huế)

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Căn cứ Quyết định số 126/2002/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế;

Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quy định về đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai ban hành theo Quyết định số 22/2001/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo; 

Xét đề nghị của Ông Trưởng Phòng Đào tạo đại học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nguyên tắc bảo lưu kết quả học tập trong đào tạo bằng đại học thứ 2 tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.  

Điều 2. Phòng Đào tạo đại học có trách nhiệm hướng dẫn cho sinh viên thực hiện bảo lưu kết quả học tập đúng nguyên tắc và quy định hiện hành.

Điều 3. Các ông (bà) Trưởng các Phòng chức năng, Trưởng các Khoa trực thuộc trường và các sinh viên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.     

Nơi nhận:                                                                                    HIỆU TRƯỞNG 

- Như Điều 3;

- Lưu: VT, phòng ĐTĐH                                                                       (ĐÃ KÝ)                                                                                                                                      

                                                                                             PGS. TS Trần Văn Hòa

 

          ĐẠI HỌC HUẾ                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về Nguyên tắc xét bảo lưu kết quả học tập trong đào tạo

bằng đại học thứ 2 tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

(Ban hành kèm theo quyết định số:890/QĐ-ĐHKT ngày 19 tháng 12 năm 2016

của Hiệu trưởng Trường ĐH Kinh tế)

  1. Căn cứ để xét là Chương trình đào tạo đại học hệ Chính quy và Vừa làm vừa học hiện hành của ngành/chuyên ngành sinh viên được xếp vào học và Bảng điểm bằng đại học thứ nhất của sinh viên đó.
  2. Quy đổi số đơn vị học trình (ĐVHT)/số tiết/số tín chỉ (TC) của các học phần/môn học trong chương trình đào tạo bằng đại học thứ nhất sang số TC/ĐVHT trong chương trình đào tạo bằng thứ 2 của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế theo nguyên tắc:
    • 2 ĐVHT= 30 tiết= 1 tín chỉ
    • 3 ĐVHT= 45 tiết= 2 tín chỉ
    • 4 ĐVHT= 60 tiết= 3 tín chỉ
    • 5 ĐVHT= 75 tiết= 4 tín chỉ
  3. Xét bảo lưu kết quả học tập các học phần/môn học từ bằng đại học thứ nhất sang bằng đại học thứ 2 tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế theo các nguyên tắc sau:

a. Những học phần/môn học có cùng tên gọi (hoặc tương tự) và có số ĐVHT/TC tương đương trở lên thì được chuyển điểm.

b. Những học phần/môn học có cùng tên gọi (hoặc tương tự) nhưng có số ĐVHT/TC nhỏ hơn thì sinh viên phải học Học phần bổ sung. Điểm đánh giá là điểm trung bình chung có trọng số (theo số ĐVHT/TC) của học phần/môn học ở bằng thứ nhất và Phần học bổ sung.

c. Học phần/môn học được xác định là hợp nhất từ hai hay nhiều học phần/môn học đã học bằng thứ nhất và có tổng số ĐVHT/TC tương đương trở lên. Điểm đánh giá học phần là điểm trung bình chung có trọng số (theo số ĐVHT/TC) các học phần/môn học thành phần đã học bằng thứ nhất.

  1. Bảng điểm của người học phải ghi đầy đủ kết quả học tập các học phần/môn học trong thời gian đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và các học phần/môn học được xét công nhận chuyển đổi kết quả học tập theo quy định của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. 
  2. Những trường hợp không nằm trong phạm vi áp dụng của nguyên tắc này sẽ được phòng Đào tạo đại học phối hợp với các Khoa chuyên môn xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.

HIỆU TRƯỞNG

Quy chế đào tạo bằng 2

Điều 1: Những qui định chung
Điều 2: Điều kiện để học bằng đại học thứ hai
Điều 3: Điều kiện để được đào tạo bằng đại học thứ hai
Điều 4: Tuyển sinh
Điều 5. Chương trình đào tạo và bảo lưu kiến thức
Điều 6: Tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng
Điều 7: Báo cáo và quản lý hồ sơ học tập
Điều 8: Kinh phí đào tạo
Điều 9: Điều khoản thi hành

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học bao gồm: điều kiện tổ chức, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký và thẩm quyền quyết định đào tạo liên thông; tuyển sinh và tổ chức đào tạo; nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học đào tạo liên thông; nghĩa vụ và quyền của người học; chế độ báo cáo, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

2. Quy định này áp dụng đối với các đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, trường đại học, trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học); các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đào tạo liên thông

1. Đào tạo liên thông là biện pháp tổ chức đào tạo trong đó người học được sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo hay trình độ đào tạo khác.

2. Đào tạo liên thông được tổ chức theo hình thức chính quy hoặc vừa làm vừa học.

3. Đào tạo liên thông từ xa được quy định trong quy chế riêng.

Điều 3. Mục đích đào tạo liên thông

Tạo cơ hội học tập cho người học và phát triển ngành, nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả trong đào tạo và đảm bảo công bằng trong giáo dục.

Điều 4. Điều kiện tổ chức đào tạo liên thông

Cơ sở giáo dục đại học có đủ các điều kiện sau đây được tổ chức đào tạo liên thông:

1. Có quyết định giao nhiệm vụ mở ngành đào tạo chính quy trình độ cao đẳng, đại học của ngành đào tạo liên thông.

2. Có báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục đại học và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

3. Đã công bố chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trên trang thông tin của trường theo quy định.

4. Có Hội đồng để xem xét và công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và các khối lượng kiến thức được miễn trừ khi học chương trình đào tạo liên thông đối với từng người học (sau đây gọi là Hội đồng đào tạo liên thông).

5. Đã tổ chức đào tạo theo tín chỉ trình độ cao đẳng, đại học hệ chính quy đối với cơ sở giáo dục đại học đăng ký đào tạo liên thông chính quy.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký đào tạo liên thông

1. Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề lên trình độ đại học; từ trung cấp nghề lên trình độ cao đẳng và từ trình độ cao đẳng nghề lên trình độ đại học gồm có:

a) Tờ trình đăng ký đào tạo liên thông. Nội dung tờ trình phải nêu rõ: ngành và trình độ đăng ký đào tạo liên thông; nhu cầu đào tạo; tổ chức đào tạo; đối tượng, điều kiện tuyển sinh; hình thức đào tạo; dự kiến chỉ tiêu đào tạo; điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và những cam kết đảm bảo chất lượng;

b) Bản sao các quyết định mở ngành đối với những ngành đăng ký đào tạo liên thông và quyết định thành lập Hội đồng đào tạo liên thông để xem xét và công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức được miễn trừ của người học; báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục đại học và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; minh chứng tổ chức đào tạo theo tín chỉ trình độ cao đẳng, đại học hệ chính quy đối với cơ sở giáo dục đại học đăng ký đào tạo liên thông chính quy; địa chỉ công bố chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo và điều kiện đảm bảo chất lượng trong đào tạo;

c) Số bộ hồ sơ: 01 bộ.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký đào tạo liên thông:

a) Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề lên trình độ đại học, trung cấp nghề lên trình độ cao đẳng và cao đẳng nghề lên trình độ đại học được gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét ra quyết định giao nhiệm vụ đào tạo liên thông hoặc trả lời bằng văn bản về việc chưa giao nhiệm vụ đào tạo liên thông cho cơ sở giáo dục đại học trong thời gian không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định đào tạo liên thông

1. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề lên trình độ đại học, từ trình độ trung cấp nghề lên trình độ cao đẳng, từ trình độ cao đẳng nghề lên trình độ đại học.

Điều 7. Điều kiện về văn bằng dự thi đào tạo liên thông

1. Người dự thi đào tạo liên thông phải có một trong các văn bằng sau:

a) Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng của các trường đã có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

b) Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề của các trường đã có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

c) Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

2. Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề phải là người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Đối với các ngành, nghề đặc thù khi tổ chức đào tạo liên thông, cơ sở giáo dục đại học hoặc bộ quản lý ngành có thể quy định thêm các điều kiện khác để đảm bảo chất lượng đào tạo nhưng không thấp hơn các quy định tại Thông tư này và phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.

Điều 8. Chỉ tiêu tuyển sinh liên thông

1. Chỉ tiêu tuyển sinh liên thông chính quy nằm trong chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy, chỉ tiêu tuyển sinh liên thông vừa làm vừa học nằm trong chỉ tiêu tuyển sinh vừa làm vừa học của cơ sở giáo dục đại học. Chỉ tiêu tuyển sinh liên thông chính quy không vượt quá 20% tổng chỉ tiêu tuyển sinh chính quy hằng năm của cơ sở giáo dục đại học.

2. Cơ sở giáo dục đại học phải công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, ngành đào tạo, hình thức đào tạo liên thông trong thông báo tuyển sinh.

Điều 9. Tuyển sinh

1. Tuyển sinh đào tạo liên thông hình thức chính quy:

a) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng sau thời hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ thi lên trình độ cao đẳng hoặc đại học phải dự thi 3 môn gồm: một môn cơ bản, một môn cơ sở ngành và một môn chuyên ngành (hoặc thực hành nghề). Cơ sở giáo dục đại học tự ra đề thi và xác định điểm trúng tuyển;

b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng chưa đủ 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ thi lên trình độ cao đẳng hoặc đại học phải dự thi tuyển các môn văn hóa, năng khiếu theo khối thi của ngành thí sinh đăng ký học liên thông trong kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hằng năm;

c) Việc tổ chức tuyển sinh, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tuyển sinh đào tạo liên thông hình thức vừa làm vừa học:

a) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng sau thời hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ thi lên trình độ cao đẳng hoặc đại học phải dự thi 3 môn: Một môn cơ bản, một môn cơ sở ngành và một môn chuyên ngành (hoặc thực hành nghề). Cơ sở giáo dục đại học tự ra đề thi và xác định điểm trúng tuyển;

b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng chưa đủ 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp tính đến ngày nộp hồ sơ thi lên trình độ cao đẳng hoặc đại học phải dự thi các môn văn hóa, năng khiếu theo khối thi của ngành thí sinh đăng ký học liên thông trong kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học hình thức vừa làm vừa học;

c) Việc tổ chức tuyển sinh, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Cơ sở giáo dục đại học quy định và công bố công khai cho các thí sinh dự thi liên thông về các tiêu chí và quy trình công nhận kết quả học tập; các môn thi và các yêu cầu cụ thể đối với từng môn thi cho từng đối tượng được quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 10. Thời gian đào tạo liên thông

1. Thời gian đào tạo được xác định trên cơ sở học phần và khối lượng tích lũy quy định cho từng chương trình và trình độ đào tạo theo niên chế hoặc tín chỉ.

2. Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học công bố công khai thời gian đào tạo liên thông đối với các đối tượng tuyển sinh và chương trình, trình độ đào tạo theo đề nghị của Hội đồng đào tạo liên thông.

Điều 11. Chương trình đào tạo và công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập

1. Chương trình đào tạo đối với người học liên thông theo hình thức chính quy là chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học chính quy đang áp dụng tại cơ sở giáo dục đại học. Chương trình đào tạo đối với người học liên thông theo hình thức vừa làm vừa học là chương trình đào tạo hình thức vừa làm vừa học đang áp dụng tại cơ sở giáo dục đại học.

2. Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng đào tạo liên thông, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học căn cứ vào chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, văn bằng, kết quả học tập đã có của người học để quyết định công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức được miễn trừ khi học chương trình đào tạo liên thông đối với từng người học và công bố công khai trước khi tổ chức đào tạo.

Điều 12. Tổ chức đào tạo liên thông

1. Đào tạo liên thông chính quy được tổ chức, quản lý theo các quy định hiện hành của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Đào tạo liên thông chính quy phải tập trung toàn bộ thời gian tại cơ sở giáo dục đại học được phép đào tạo liên thông để thực hiện chương trình đào tạo. Sinh viên hệ liên thông chính quy học chung, thi hết môn và thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ luận văn tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp cùng với sinh viên hệ chính quy.

2. Đào tạo liên thông hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học.

Điều 13. Văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm

1. Người học liên thông sau khi kết thúc chương trình đào tạo, nếu đủ điều kiện theo quy định thì được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học phù hợp với trình độ đào tạo.

2. Người học liên thông theo hình thức chính quy được cấp bằng tốt nghiệp chính quy; Người học liên thông hình thức vừa làm vừa học được cấp bằng tốt nghiệp vừa làm vừa học.

3. Bảng điểm của người học liên thông phải ghi đầy đủ kết quả học tập trong thời gian đào tạo liên thông và các môn học, học phần cùng số tín chỉ hay đơn vị học trình của trình độ trước đã được thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học công nhận.

Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học tổ chức đào tạo liên thông

1. Tổ chức đào tạo liên thông theo các quy định tại Thông tư này.

2. Quyết định công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức được miễn trừ khi học chương trình đào tạo liên thông đối với từng người học trên cơ sở so sánh, đối chiếu mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của ngành/nghề đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, khối lượng kiến thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá của chương trình trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

3. Công bố trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học thông tin: các quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo; các ngành đào tạo liên thông; chuẩn đầu ra của ngành đào tạo; chương trình đào tạo; kế hoạch đào tạo; phương pháp đánh giá; các điều kiện đảm bảo chất lượng; học phí.

4. Thực hiện các yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

5. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên và công tác quản lý, phục vụ của cơ sở giáo dục đại học.

6. Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện đào tạo liên thông qui định tại Điều 18 Quy định này.

7. Được tổ chức đào tạo liên thông khi đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này.

8. Được liên kết đào tạo liên thông hình thức vừa làm vừa học theo quy định về liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học hiện hành.

Điều 15. Trách nhiệm cung cấp thông tin

Các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, cao đẳng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo liên thông về: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận, để làm cơ sở cho việc công nhận giá trị kết quả học tập, miễn trừ các học phần đã học cho người học.

Điều 16. Nhiệm vụ của người học

1. Nộp hồ sơ cho cơ sở giáo dục đại học theo quy định; xuất trình bản chính các văn bằng hoặc chứng chỉ đã được cấp để đối chiếu với bản sao.

2. Đóng học phí theo quy định của cơ sở giáo dục đại học.

3. Tuân thủ những quy định hiện hành về đào tạo liên thông quy định tại Thông tư này.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 17. Quyền của người học

1. Được cung cấp đầy đủ thông tin về: điều kiện dự thi; chương trình đào tạo; kết quả chuyển đổi kết quả học tập để miễn trừ khối lượng kiến thức đã có; hình thức thi kiểm tra; đánh giá; quy chế đào tạo; quy chế học sinh, sinh viên; chuẩn đầu ra; học phí; văn bằng tốt nghiệp.

2. Được cơ sở giáo dục đại học bảo đảm các điều kiện đào tạo với chất lượng như đã thông báo tuyển sinh và chuẩn đầu ra đã công bố.

3. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Chế độ báo cáo

1. Cơ sở giáo dục đại học phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về lịch thi tuyển sinh liên thông trước 2 tháng để tổ chức giám sát, kiểm tra.

2. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở giáo dục đại học báo cáo kết quả tuyển sinh, tổ chức đào tạo, cấp bằng tốt nghiệp trong năm và kế hoạch tuyển sinh năm sau.

3. Cơ sở giáo dục đại học không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng sự thật theo yêu cầu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 này sẽ bị đình chỉ tuyển sinh đào tạo liên thông.

Điều 19. Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, thanh tra thi tuyển sinh và tổ chức đào tạo liên thông của các cơ sở giáo dục đại học theo quy định hiện hành.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân tỉnh/thành kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định về đào tạo liên thông hình thức vừa làm vừa học đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương; phát hiện và báo cáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định về đào tạo liên thông của các đơn vị tham gia liên kết tại địa phương quản lý.

3. Các cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tự thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo của cơ sở mình theo quy định hiện hành.

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Việc xử lý các vi phạm trong tuyển sinh và đào tạo liên thông cấp bằng cao đẳng, đại học thực hiện theo các quy định hiện hành của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Quy chế tuyển sinh và đào tạo vừa làm vừa học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Người học bị phát hiện có sai phạm trong tuyển sinh hoặc quá trình đào tạo, khai man hồ sơ bị buộc thôi học, thu hồi bằng tốt nghiệp.

3. Cơ sở giáo dục đại học tổ chức đào tạo liên thông, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học và những người tham gia tuyển sinh, tổ chức đào tạo nếu vi phạm các quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, cấp phát văn bằng, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Cơ sở giáo dục đại học tổ chức tuyển sinh và đào tạo liên thông khi chưa có quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này sẽ bị đình chỉ đào tạo liên thông tùy theo mức độ vi phạm, thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo các cơ sở giáo dục đại học vi phạm quy định về đào tạo liên thông.

Điều 21. Chế độ lưu trữ

1. Tất cả bài thi, hồ sơ và kết quả tuyển sinh của thí sinh, cơ sở giáo dục đại học phải bảo quản và lưu trữ theo quy định của Pháp lệnh lưu trữ.

2. Kết quả công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức được miễn trừ khi học chương trình đào tạo liên thông đối với từng người học phải bảo quản và lưu trữ sau 3 năm kể từ ngày được cấp bằng;

3. Bảng điểm và quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp văn bằng lưu trữ theo quy định hiện hành.

Điều 22. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các khóa tuyển sinh đào tạo liên thông trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo liên thông theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư liên tịch số 27/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 10 năm 2010 liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

2. Các cơ sở giáo dục đại học rà soát đảm bảo các điều kiện tổ chức đào tạo liên thông quy định tại Điều 4 Quy định này, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 6 năm 2013.

Quy định về Nguyên tắc xét công nhận chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

ĐẠI HỌC HUẾ                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Về Nguyên tắc xét công nhận chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Ban hành kèm theo quyết định số:420/QĐ-ĐHKT-ĐTĐH ngày11 tháng 05 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường ĐH Kinh tế)

  1. Căn cứ để xét là Chương trình đào tạo đại học hệ Chính quy và Vừa làm vừa họchiện hành của ngành/chuyên ngành sinh viên được xếp vào học và Bảng điểm bậc Cao đẳng của sinh viên đó.
  2. Quy đổi số đơn vị học trình (ĐVHT)/số tiết/số tín chỉ (TC) của các học phần/môn học (sau đây gọi là môn học) trong chương trình đào tạo bậc Cao đẳng của các trường khác sang số tín chỉ trong chương trình đào tạo bậc Đại học của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế theo nguyên tắc:
    • 2 ĐVHT= 30 tiết= 1 tín chỉ
    • 3 ĐVHT= 45 tiết= 2 tín chỉ
    • 4 ĐVHT= 60 tiết= 3 tín chỉ
    • 5 ĐVHT= 75 tiết= 4 tín chỉ
  3. Xét công nhận chuyển đổi kết quả học tập các môn học từ bậc Cao đẳng của các trường khác sang bậc Đại học (ngoại trừ môn học thuộc khối kiến thức chuyên sâu của ngành trong chương trình đào tạo đại học) tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế theo các nguyên tắc sau:
  1. Môn học ở bậc Cao đẳng có cùng tên gọi (hoặc tương tự) và có số ĐVHT/TC tương đương trở lên so với môn học ở bậc Đại học thì được chuyển điểm.
  2. Môn học ở bậc Cao đẳng có cùng tên gọi (hoặc tương tự) và có số ĐVHT/TC nhỏ hơn so với môn học ở bậc Đại học: Sinh viên phải học Học phần bổ sung. Điểm đánh giá môn học ở bậc Đại học là điểm trung bình chung có trọng số (theo số ĐVHT/TC) của môn học ở bậc Cao đẳng và Học phần bổ sung.
  3. Môn học ở bậc Đại học được xác định là hợp nhất từ hai hay nhiều môn học đã học ở bậc Cao đẳng và có tổng số ĐVHT/TC tương đương trở lên thì được chuyển điểm. Điểm đánh giá học phần ở bậc Đại học là điểm trung bình chung có trọng số (theo số ĐVHT/TC) các môn học thành phần đã học ở bậc Cao đẳng.
  4. Học phần Giáo dục thể chất và học phần Giáo dục quốc phòng ở bậc Đại học được miễn học nếu ở bậc Cao đẳng đã xác định có: chứng chỉ, đạt hoặc đạt yêu cầu về điểm số.
  1. Hội đồng đào tạo liên thông căn cứ vào những nguyên tắc nêu ở mục 3 quy định này quyết định công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức được miễn trừ khi học chương trình đào tạo liên thông đối với từng trường hợp cụ thể và công bố công khai trước khi tổ chức đào tạo
  2. Bảng điểm của người học liên thông phải ghi đầy đủ kết quả học tập các môn học trong thời gian đào tạo liên thông tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và các môn học được xét công nhận chuyển đổi kết quả học tập theo quy định của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. 
  3. Những trường hợp không nằm trong phạm vi áp dụng của nguyên tắc này sẽ được phòng Đào tạo đại học phối hợp với các Khoa chuyên môn xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.

HIỆU TRƯỞNG

Quy chế đào tạo liên thông

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Đào tạo liên thông
Điều 3. Mục đích đào tạo liên thông
Điều 4. Điều kiện tổ chức đào tạo liên thông
Điều 5. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký đào tạo liên thông
Điều 6. Thẩm quyền quyết định đào tạo liên thông
Điều 7. Điều kiện về văn bằng dự thi đào tạo liên thông
Điều 8. Chỉ tiêu tuyển sinh liên thông
Điều 9. Tuyển sinh
Điều 10. Thời gian đào tạo liên thông
Điều 11. Chương trình đào tạo và công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập
Điều 12. Tổ chức đào tạo liên thông
Điều 13. Văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm
Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học tổ chức đào tạo liên thông
Điều 15. Trách nhiệm cung cấp thông tin
Điều 16. Nhiệm vụ của người học
Điều 17. Quyền của người học
Điều 18. Chế độ báo cáo
Điều 19. Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát
Điều 20. Xử lý vi phạm
Điều 21. Chế độ lưu trữ
Điều 22. Quy định chuyển tiếp

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.

 2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khoá đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học và cao đẳng trong các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi tắt là trường) thực hiện theo hình thức tích luỹ tín chỉ.

Điều 2. Chương trình giáo dục đại học

1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học.

2. Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngành chính - ngành phụ; kiểu 2 văn bằng).

3. Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.

Điều 3. Học phần và Tín chỉ

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường.

4. Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ.

5. Một tiết học được tính bằng 50 phút.

Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy

Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 8 giờ đến 20 giờ hằng ngày. Tuỳ theo tình hình thực tế của trường, Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian hoạt động giảng dạy của trường.

Tuỳ theo số lượng sinh viên, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của trường, trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp.

Điều 5. Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

1. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.

Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Các trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

a) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học được quy định như sau:

- Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo;

 - Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành đào tạo; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành đào tạo.

b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm một kỳ học phụ để sinh viên có điều kiện được học lại; học bù hoặc học vượt. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi.

2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm: thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này, cộng với 2 học kỳ đối với các khoá học dưới 3 năm; 4 học kỳ đối với các khoá học từ 3 đến dưới 5 năm; 6 học kỳ đối với các khoá học từ 5 đến 6 năm.

Tùy theo điều kiện đào tạo của nhà trường, Hiệu trưởng quy định thời gian tối đa cho mỗi chương trình, nhưng không được vượt quá hai lần so với thời gian thiết kế cho chương trình đó.

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

Điều 7. Đăng ký nhập học

1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học, trường cao đẳng, ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo đơn xin học theo hệ thống tín chỉ theo mẫu do trường quy định. Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.

2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường và cấp cho họ:

a) Thẻ sinh viên;

b) Sổ đăng ký học tập;

c) Phiếu nhận cố vấn học tập.

3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

4. Sinh viên nhập học phải được trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.

Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo

1. Đối với những trường xác định điểm trúng tuyển theo chương trình (hoặc theo ngành đào tạo) trong kỳ thi tuyển sinh, thì những thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển được trường sắp xếp vào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo) đã đăng ký.

2. Đối với những trường xác định điểm trúng tuyển theo nhóm chương trình (hoặc theo nhóm ngành đào tạo) trong kỳ thi tuyển sinh, đầu khoá học trường công bố công khai chỉ tiêu đào tạo cho từng chương trình (hoặc từng ngành đào tạo). Căn cứ vào đăng ký chọn chương trình (hoặc ngành đào tạo), điểm thi tuyển sinh và kết quả học tập, trường sắp xếp sinh viên vào các chương trình (hoặc ngành đào tạo). Mỗi sinh viên được đăng ký một số nguyện vọng chọn chương trình (hoặc ngành đào tạo) theo thứ tự ưu tiên. Hiệu trưởng quy định số lượng và tiêu chí cụ thể đối với từng chương trình (hoặc ngành đào tạo) để sinh viên đăng ký.

Điều 9. Tổ chức lớp học

Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Hiệu trưởng quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học tùy theo từng loại học phần được giảng dạy trong trường. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ.

Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập

1. Đầu mỗi năm học, trường phải thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.

2. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với phòng đào tạo của trường. Có 3 hình thức đăng ký các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ: đăng ký sớm, đăng ký bình thường và đăng ký muộn.

a) Đăng ký sớm là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tháng;

b) Đăng ký bình thường là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần;

c) Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng ký học thêm hoặc đăng ký học đổi sang học phần khác khi không có lớp.

Tuỳ điều kiện đào tạo của từng trường, Hiệu trưởng xem xét, quyết định các hình thức đăng ký thích hợp.

3. Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường;

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu.

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ.

4. Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học lực bình thường.

5. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

6. Phòng đào tạo của trường chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tập hoặc theo quy định của Hiệu trưởng. Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên theo từng học kỳ phải được ghi vào phiếu đăng ký học do phòng đào tạo của trường lưu giữ.

Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký

1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 6 tuần kể từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 8 tuần; sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá 4 tuần. Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.

2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:

a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi phòng đào tạo của trường;

b) Được cố vấn học tập chấp thuận hoặc theo quy định của Hiệu trưởng;

c) Không vi phạm khoản 2 Điều 10 của Quy chế này.

Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt, sau khi giảng viên phụ trách nhận giấy báo của phòng đào tạo.

Điều 12. Đăng ký học lại

1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.

2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.

3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần bị điểm D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.

Điều 13. Nghỉ ốm

Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện.

Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực

1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:

a) Sinh viên năm thứ nhất:

Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ;

b) Sinh viên năm thứ hai:

Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới 60 tín chỉ;

c) Sinh viên năm thứ ba:

Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ đến dưới 90 tín chỉ;

d) Sinh viên năm thứ tư:

Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 90 tín chỉ đến dưới 120 tín chỉ;

đ) Sinh viên năm thứ năm:

Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 120 tín chỉ đến dưới 150 tín chỉ;

e) Sinh viên năm thứ sáu:

Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 150 tín chỉ trở lên.

2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:

a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.

b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.

3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.

Điều 15. Nghỉ học tạm thời

1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

 a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;

 b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

 c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới .

Điều 16. Bị buộc thôi học

1. Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

 a) Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;

 b) Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

 c) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

 d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường.

2. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường sinh viên đã học hoặc tại những trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 của Điều này, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình

1. Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng.

2. Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:

a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất;

b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất;

c) Sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất;

3. Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạng học lực yếu của chương trình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.

4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.

5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.

Điều 18. Chuyển trường

1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a) Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập;

b) Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học;

c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;

d) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;

b) Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;

c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;

d) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

3. Thủ tục chuyển trường:

a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;

b) Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

Điều 19. Đánh giá học phần

1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong qúa trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

 Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

2. Đối với các học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành.

3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần.

Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

1. Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính.

2. Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 2/3 ngày cho một tín chỉ. Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dành cho ôn thi và thời gian thi cho các kỳ thi.

Điều 21. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng.

2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hiệu trưởng duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần.

3. Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm.

Hiệu trưởng quy định việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm. Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.

4. Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định.

Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành ba bản. Một bản lưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bản gửi về phòng đào tạo của trường, chậm nhất một tuần sau khi kết thúc chấm thi học phần.

5. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những sinh viên này khi được trưởng khoa cho phép được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có).

6. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có), điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt trong kỳ thi phụ những sinh viên này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các học kỳ sau hoặc học kỳ phụ.

Điều 22. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:

A (8,5 - 10) Giỏi

B (7,0 - 8,4)  Khá

C (5,5 - 6,9) Trung bình

D (4,0 - 5,4) Trung bình yếu

b) Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém

c) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

 I Chưa đủ dữ liệu đánh giá.

 X Chưa nhận được kết quả thi.

d) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.

3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;

c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.

5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa cho phép;

b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan, được trưởng khoa chấp thuận.

Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên.

7. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.

b) Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.

Điều 23. Cách tính điểm trung bình chung

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:

A tương ứng với 4

B tương ứng với 3

C tương ứng với 2

D tương ứng với 1

F tương ứng với 0

Trường hợp sử dụng thang điểm chữ có nhiều mức, Hiệu trưởng quy định quy đổi các mức điểm chữ đó qua các điểm số thích hợp, với một chữ số thập phân.

2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

ai là điểm của học phần thứ i

ni là số tín chỉ của học phần thứ i

n là tổng số học phần.

Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi.

Điều 24. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp

1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:

a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của trường. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng không quá 14 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng. Hiệu trưởng quy định khối lượng cụ thể phù hợp với yêu cầu đào tạo của trường.

b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình.

2. Tùy theo điều kiện của trường và đặc thù của từng ngành đào tạo, Hiệu trưởng quy định:

a) Các điều kiện để sinh viên được đăng ký làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;

c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;

d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, trường có thể bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.

Điều 25. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp

1. Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Việc chấm mỗi đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải do 2 giảng viên đảm nhiệm.

2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định tại các mục a và b, khoản 2, Điều 22 của Quy chế này. Kết quả chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần, kể từ ngày nộp đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.

3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Điều 26. Thực tập cuối khoá và điều kiện xét tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù

Đối với một số ngành đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực Nghệ thuật, Kiến trúc, y tế, Thể dục - Thể thao, Hiệu trưởng quy định nội dung, hình thức thực tập cuối khoá; hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp phù hợp với đặc điểm các chương trình của trường.

Điều 27. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

 b) Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo: với khối lượng không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 2 năm. Hiệu trưởng quy định cụ thể khối lượng kiến thức tối thiểu cho từng chương trình được triển khai đào tạo trong phạm vi trường mình;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

 đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và thể dục - thể thao.

2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.

 3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo

1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:

a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

b) Loại giỏi:  Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

c) Loại khá:  Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.

2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;

b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

3. Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).

 4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 27 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.

5. Sinh viên còn nợ chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.

Điều 29. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp, nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.

2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

 3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Quyết định V/v ban hành quy định tạm thời học cùng lúc hai chương trình của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế

              ĐẠI HỌC HUẾ                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                       Độc lập tự do – Hạnh phúc

Số: 247 /QĐ-ĐHKT-ĐTĐH                                          Huế, ngày 22 tháng  9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành quy định tạm thời học cùng lúc hai chương trình của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Căn cứ Quyết định số 126/2002/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế và Quyết định số 7845/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2009 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế;

Căn cứ Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BDGDT ngày 15/08/2007;

- Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ/ĐHH-TCNS ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Giám đốc Đại học Huế về việc phân cấp quản lý đạo tạo Đại học, Trung học tại Đại học Huế

- Căn cứ Quyết định số 1639/QĐ-ĐHH-ĐTĐH ngày 04 tháng 8 năm 2011 của Giám đốc Đại học Huế về việc ban hành quy định sinh viên học cùng lúc hai chương trình đại học ở các đơn vị đào tạo trực thuộc Đại học Huế;

Căn cứ vào Quy chế tổ chức hoạt động của Trường Đại học Kinh tế ban hành theo Quyết định số 060/ĐHH-TCSN ngày 21 tháng 02 năm 2003 của Giám đốc Đại học Huế;

          Theo đề nghị của Ông Trưởng Phòng ĐTĐH&CTSV.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời học cùng lúc hai chương trình của trường đại học Kinh tế - Đại học Huế”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Ông (Bà) trưởng các phòng chức năng và các khoa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

     - Như điều 3;                                                                                          (Đã ký)

     - Lưu VT.                                                                                 PGS.TS Nguyễn Văn Phát

 

            ĐẠI HỌC HUẾ                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

QUY ĐỊNH TẠM THỜI SINH VIÊN HỌC CÙNG LÚC HAI CHƯƠNG TRÌNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-ĐHKT-ĐTĐH ngày 22  tháng 9  năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế)

Chương I:  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 Quy định này áp dụng cho việc tổ chức học cùng lúc hai chương trình, đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong Đại học Huế, bao gồm: Tuyển sinh, tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp...

Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên đang học một chương trình đại học trong các trường của Đại học Huế, có nhu cầu học thêm một chương trình thứ hai tại Trường Đại học kinh tế để khi tốt nghiệp được cấp thêm 1 văn bằng của Trường Đại học kinh tế.

Điều 2. Đối tượng, điều kiện đăng ký học chương trình thứ hai

1. Là sinh viên năm thứ 2, 3 hệ chính quy của các trường trong Đại học Huế.

2. Điểm trung bình chung tích lũy ở chương trình thứ nhất không thuộc diện xếp hạng học lực yếu tại thời điểm đăng ký học chương trình thứ hai.

3. Ngành đào tạo ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo ở chương trình thứ nhất và không đang theo học chương trình thứ hai khác.

4. Thời gian đào tạo ở chương trình thứ hai không dài hơn so với chương trình thứ nhất.

Chương II: TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO

Điều 3. Kế hoạch và tuyển sinh

          1. Hằng năm, phòng ĐTĐH&CTSV tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo chương trình thứ hai đưa vào kế hoạch tổng thể của trường trình Đại học Huế phê duyệt.

2. Phòng ĐTĐH&CTSV sẽ thông báo tuyển sinh và tổ chức thu nhận đơn, hồ sơ và tổng hợp trình Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xét, phê duyệt.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký học chương trình thứ hai

Hồ sơ đăng ký học chương trình thứ hai bao gồm:

1. Đơn (theo mẫu của Trường ĐH Kinh tế cung cấp).

2. Bảng điểm trung bình chung tích lũy của chương trình thứ nhất tại thời điểm đăng ký học chương trình thứ hai.

3.  Hồ sơ sinh viên theo mẫu của Trường Đại học Kinh tế (đối với sinh viên ngoài trường) và cam kết thực hiện các quy định trong quản lý đào tạo của Trường.

Điều 5. Quy trình xét duyệt vào học chương trình thứ hai

   1. Tổng hợp số lượng sinh viên đăng ký: Căn cứ vào kế hoạch đào tạo và chỉ tiêu, phòng ĐTĐH&CTSV thông báo tuyển sinh và tổ chức thu nhận hồ sơ, tổng hợp số lượng sinh viên đăng ký học chương trình thứ hai trình Hội đồng tuyển sinh (thành lập theo Quyết định của Hiệu trưởng) họp xét và phê duyệt.

             2. Căn cứ xét duyệt sinh viên vào học: Trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo hằng năm được Đại học Huế phê duyệt và số lượng sinh viên đăng ký, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét duyệt dựa trên các tiêu chí sau:

- Điểm trung bình chung tích lũy của chương trình thứ nhất thời điểm đăng ký (ưu tiên 1).

- Căn cứ vào khối thi tuyển sinh vào đại học của chương trình thứ nhất (ưu tiên 2).

-  Căn cứ vào điểm thi tuyển sinh vào đại học của chương trình thứ nhất của sinh viên (ưu tiên 3) .

 3. Trên cơ sở các căn cứ xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh họp, xét duyệt danh sách sinh viên trúng tuyển và trình Hiệu trưởng ký Quyết định tiếp nhận sinh viên.

4.  Phòng ĐTĐH&CTSV gửi quyết định và thông báo cho sinh viên đăng ký môn học, nộp học phí và thực hiện đầy đủ các qui định trong quản lý đào tạo của Trường ĐH Kinh tế.

5. Nhà trường báo cáo kết quả xét duyệt sinh viên trúng tuyển và kết quả học tập hằng năm sinh viên lên Đại học Huế qua Ban Đào tạo đại học và Ban Công tác sinh viên.

Điều 6. Mức học phí học ở chương trình thứ hai

Mỗi tín chỉ đăng ký học ở chương trình thứ hai được tính bằng 130% mức học phí của 1 tín chỉ ở chương trình thứ nhất của Trường Đại học Kinh tế. (Lệ phí thi lại, học lại hoặc học nâng điểm cũng tính tương ứng bằng 130% )

Điều 7. Đăng ký khối lượng và bảo lưu kết quả học tập ở chương trình thứ hai

          1. Khối lượng học tập tối thiểu sinh viên phải đăng ký cho mỗi học kỳ chính ở chương trình thứ hai là 4 tín chỉ. Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ.

          2. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập tối đa đối với sinh viên xếp hạng học lực bình thường.

          3. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương hoặc thay thế được ở chương trình thứ nhất. Việc bảo lưu hoặc chuyển điểm một học phần của ngành học này sang ngành học khác theo các nguyên tắc sau: Học phần đã học có cùng tên và số tín chỉ tương đương hoặc lớn hơn trong chương trình đào tạo. Điểm của học phần xin bảo lưu hoặc chuyển điểm phải đạt tối thiểu là điểm D.

          4. Không sử dụng kết quả học tập của các học phần ở chương trình thứ hai thay thế tương đương cho các học phần của chương trình thứ nhất.

 5. Kế hoạch học tập của chương trình thứ hai tuân thủ kế hoạch chung của Trường Đại học Kinh tế và theo quy định của quy chế đào tạo hiện hành.

Điều 8. Quản lý học tập và đánh giá xếp hạng học tập

          1. Phòng ĐTĐH&CTSV sẽ trực tiếp quản lý, theo dõi  sinh viên đăng ký học cùng lúc hai chương trình theo từng năm học, khóa học.

2.  Cuối mỗi kỳ học, yêu cầu sinh viên phải nộp bảng điểm kết quả học của chương trình thứ nhất cho Phòng ĐTĐH&CTSV.

          3. Cách đánh giá và xếp hạng học tập thực hiện theo Quy chế đào tạo hiện hành.

          4. Xếp hạng học lực của sinh viên ở chương trình thứ hai sau mỗi học kỳ chỉ căn cứ trên kết quả học tập của các học phần ở chương trình thứ hai, không tính đến điểm của các học phần tương đương hoặc thay thế được bảo lưu ở chương trình thứ nhất.

Điều 9. Nghỉ học tạm thời và buộc thôi học

          1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời ở chương trình thứ hai theo quy định hiện hành.

2. Nếu điểm trung bình chung tích lũy ở chương trình thứ nhất bị xếp loại yếu thì phải dừng học chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo. Khi điểm trung bình chung tích lũy của chương trình thứ nhất không còn bị xếp loại yếu, sinh viên được tiếp tục học chương trình thứ hai.

          3. Sinh viên phải dừng học chương trình thứ hai nếu đang nghỉ học tạm thời ở chương trình thứ nhất.

          4. Sinh viên bị buộc thôi học ở chương trình thứ hai nếu thuộc diện bị buộc thôi học ở chương trình thứ nhất.

Điều 10. Công nhận kết quả học tập và xét tốt nghiệp

          1. Không dùng kết quả học tập ở chương trình thứ hai để xét học bổng và các hình thức khen thưởng khác.

          2. Không thực hiện các chế độ miễn giảm, các chính sách xã hội khi đào tạo chương trình thứ hai.

          3. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã được công nhận tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và chưa vượt quá thời gian tối đa quy định.

          4. Điểm trung bình tích lũy của sinh viên để xếp hạng tốt nghiệp ở chương trình thứ hai được tính trên điểm các học phần đã tích lũy ở chương trình thứ hai và các học phần tương đương hoặc thay thế đã tích lũy ở chương trình thứ nhất.

Chương III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức, thực hiện

1. Quy định này bắt đầu được thực hiện từ năm học 2011 – 2012.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc hoặc cho phù hợp với tình hình thực tế của Trường, các đơn vị đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung qua phòng ĐTĐH&CTSV để trình Hiệu trưởng phê duyệt.

                                                                                                        HIỆU TRƯỞNG 

                                                                                                               (Đã ký)

                                                                                                  PGS.TS.Nguyễn Văn Phát

Quy chế đào tạo tín chỉ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Chương trình giáo dục đại học
Điều 3. Học phần và Tín chỉ
Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy
Điều 5. Đánh giá kết quả học tập
Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo
Điều 7. Đăng ký nhập học
Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo
Điều 9. Tổ chức lớp học
Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập
Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký
Điều 12. Đăng ký học lại
Điều 13. Nghỉ ốm
Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực
Điều 15. Nghỉ học tạm thời
Điều 16. Bị buộc thôi học
Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình
Điều 18. Chuyển trường
Điều 19. Đánh giá học phần
Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần
Điều 21. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần
Điều 22. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần
Điều 23. Cách tính điểm trung bình chung
Điều 24. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp
Điều 25. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Điều 26. Thực tập cuối khoá và điều kiện xét tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù
Điều 27. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo
Điều 29. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học (VLVH), bao gồm: tổ chức đào tạo; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; xử lý vi phạm.

2. Quy chế này áp dụng đối với các khóa đào tạo theo hình thức  VLVH trình độ đại học hoặc cao đẳng trong các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi tắt là trường).

Điều 2. Chương trình giáo dục đại học

1. Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.

2. Chương trình VLVH  trình độ đại học hoặc cao đẳng được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình hệ chính quy. Nội dung chương trình VLVH phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung của chương trình hệ chính quy cùng trình độ đào tạo.

Điều 3. Học phần và đơn vị học trình

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do trường quy định.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

3. Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; hoặc bằng 45-60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một đơn vị học trình, sinh viên phải dành ít nhất 15 giờ chuẩn bị cá nhân.

Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trường cao đẳng (sau đây gọi tắt là Hiệu trưởng) quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần phù hợp với đặc điểm của trường mình.

4. Một tiết học được tính bằng 45 phút.

Điều 4. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Các trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học. Khoá học là thời gian để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Thời gian hoàn thành một chương trình theo hình thức VLVH phải dài hơn so với chương trình đó ở cùng trình độ hệ chính quy từ nửa năm đến một năm.

2. Căn cứ khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

3. Đầu khoá học, trường phải thông báo công khai về nội dung và kế hoạch học tập của từng chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra.

4. Đầu mỗi năm học, trường phải thông báo công khai lịch trình học của từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn, đề cương chi tiết học phần và điều kiện để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần, giáo trình, tài liệu có liên quan.

Đối với những lớp đào tạo theo hợp đồng đặt lớp tại cơ sở giáo dục địa phương là trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, Hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện tổ chức đào tạo cụ thể để quyết định lịch trình học cho phù hợp.

5. Thời gian tối đa được phép học để hoàn thành chương trình bao gồm thời gian quy định cho chương trình quy định tại khoản 1 Điều này, cộng với thời gian tối đa sinh viên được phép tạm ngừng học quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 và Điều 13 của Quy chế này.

Điều 5. Đánh giá học phần

1. Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) bao gồm: điểm thi giữa học phần, điểm đánh giá phần thực hành, điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải có trọng số không dưới 50% của điểm học phần.    

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần, với trọng số tương ứng của từng điểm bộ phận.

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận do giảng viên đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

2. Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên thực hiện theo nguyên tắc: nếu có điểm lẻ dưới 0,5 thì quy tròn thành 0 ; có điểm lẻ từ 0,5 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0. 

3. Điểm học phần được phân loại như sau:

Loại đạt: điểm học phần từ 5 trở lên.

Loại không đạt: điểm học phần từ 4 trở xuống.

Điều 6. Đề thi kết thúc học phần

Đề thi kết thúc học phần được sử dụng trong ngân hàng đề thi chung của trường, khoa hoặc bộ môn.

Điều 7. Điều kiện dự thi kết thúc học phần

Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau:

1. Tham dự ít nhất 75% số tiết lên lớp thực tế quy định cho từng học phần.

2. Làm đầy đủ các bài thực hành, bài tập, thí nghiệm, tiểu luận, bài tập lớn, thiết kế đồ án.

Điều 8. Hình thức thi, chấm thi kết thúc học phần

1. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là: thi viết, thi vấn đáp hoặc thực hành. Hiệu trưởng căn cứ đặc điểm từng học phần để quy định hình thức thi thích hợp.

2. Việc chấm thi viết, thi vấn đáp hoặc thực hành phải do hai giảng viên trực tiếp thực hiện.

3. Điểm học phần của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm. Bảng điểm thi kết thúc học phần phải có đủ chữ ký của hai cán bộ chấm thi, trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa ký duyệt, được làm thành ba bản lưu giữ tại phòng đào tạo, văn phòng khoa, bộ môn và thông báo cho sinh viên.

Điều 9. Dự thi kết thúc học phần

1. Sinh viên có đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần phải dự thi theo đúng lịch do nhà trường quy định.

2. Sinh viên không đủ điều kiện dự thi hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng bị nhận điểm 0 ở lần thi thứ nhất (kỳ thi chính).

3. Sinh viên ốm đau, đi công tác đột xuất hoặc vì những lý do đặc biệt khác được đề nghị hoãn thi. Nhà trường bố trí cho những sinh viên này dự thi vào lần thi tiếp theo. Điểm thi được tính là lần thi thứ nhất. Hiệu trưởng quy định điều kiện và thủ tục cho sinh viên xin hoãn thi.

Điều 10. Thi lại, thi trả nợ và bảo lưu kết quả học phần

1. Sinh viên thi không đạt hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng ở lần thi thứ nhất, được dự thi lại tối đa là hai lần.

2. Sinh viên vắng mặt trên lớp quá mức quy định cho một học phần phải đăng ký học lại học phần đó; sinh viên không làm đầy đủ các bài thí nghiệm, thực hành, bài tập, tiểu luận, bài tập lớn, thiết kế đồ án, nếu làm bổ sung đầy đủ, sẽ được dự thi ở kỳ thi lại.

3. Sinh viên thi lại hai lần vẫn không đạt, nếu được xét học tiếp lên năm học sau phải đăng ký học để thi trả nợ học phần, số lần được thi trả nợ tối đa là hai lần.

4. Sinh viên đã tốt nghiệp một trường đại học hoặc cao đẳng được bảo lưu kết quả một số học phần có cùng trình độ, nội dung và thời lượng với học phần đã học.

Hiệu trưởng quy định về thời gian tổ chức thi lại, điều kiện và thủ tục cho sinh viên được đăng ký học để thi trả nợ học phần và bảo lưu kết quả học phần.

Điều 11. Cách tính điểm trung bình chung học tập và xếp loại kết quả học tập

1. Điểm trung bình chung học tập của mỗi năm học, mỗi khoá học và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học được tính theo công thức sau và được tính đến hai chữ số thập phân:

                                       

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học tập năm học, khoá học hoặc điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học.

ai  là điểm cao nhất trong các lần thi của học phần thứ i

ni  là số đơn vị học trình của học phần thứ i

N  là tổng số học phần.

2. Điểm trung bình chung học tập là căn cứ để xét sinh viên bị buộc thôi học, tạm ngừng học, được học tiếp và xét tốt nghiệp.

3. Xếp loại kết quả học tập:

a) Loại đạt:           Từ 9 đến 10:         Xuất sắc

                             Từ 8 đến cận 9:    Giỏi

                             Từ 7 đến cận 8:    Khá

                             Từ 6 đến cận 7:    Trung bình khá

                             Từ 5 đến cận 6:    Trung bình

b) Loại không đạt:Từ 4 đến cận 5:    Yếu

                             Dưới 4:                 Kém

Điều 12. Điều kiện để sinh viên được học tiếp, bị buộc thôi học, tạm ngừng học, nghỉ học tạm thời

1. Trước khi vào năm học mới, nhà trường căn cứ vào số học phần đã học, điểm trung bình chung học tập của các năm học đã qua và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học để xét việc học tiếp, tạm ngừng học, nghỉ học tạm thời hoặc bị buộc thôi học của sinh viên.

2. Sinh viên được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học từ 5,00 trở lên;

b) Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học không quá 25 đơn vị học trình.

Nếu còn những học phần có điểm dưới 5 sinh viên phải học lại và thi trả nợ ở các năm học tiếp theo.      

3.  Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có điểm trung bình chung học tập của năm học dưới 3,50;

b) Có điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4,00 sau 2 năm học, dưới 4,50 sau 3 năm học và dưới 4,80 sau từ 4 năm học trở lên;

c) Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy chế này;

d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.

Chậm nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú, hoặc về nơi công tác. Trường hợp tại trường có các chương trình đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học ở các trình độ thấp hơn thì những sinh viên này được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình đào tạo đã học khi học ở các chương trình này. Hiệu trưởng quyết định kết quả học tập được bảo lưu cho từng trường hợp cụ thể.

4. Sinh viên không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này phải tạm ngừng học để có thời gian củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập. Thời gian tạm ngừng học được quy định như sau:

a) Sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được ngừng học tối đa không quá 3 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm;  không quá 4 năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 3 năm đến dưới 5 năm; không quá 5 năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 5 năm trở lên;

b) Trong thời gian tạm ngừng học, sinh viên phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt. Hiệu trưởng xem xét, bố trí cho các sinh viên này được học một số học phần của năm học tiếp theo nếu họ đề nghị.

5. Sinh viên được quyền gửi đơn đến Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây:

a) Được động viên vào lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm đau hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận  của cơ quan y tế;

c) Bị điều động công tác;

d) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất được một học kỳ và phải đạt điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học không dưới 5,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian tối đa được phép học quy định tại khoản 5 Điều 4 của Quy chế này.

Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp tại trường phải nộp đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu năm học mới hay học kỳ mới.

Điều 13. Ưu tiên trong đào tạo

Sinh viên thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành được cộng thêm thời gian tạm ngừng học để củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập. Thời gian được tạm ngừng học tối đa không quá 4 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm;  không quá 5 năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 3 đến dưới 5 năm; không quá 6 năm cho toàn khoá học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 5 năm trở lên.

Điều 14. Chuyển trường

1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a) Trong thời gian học tập nếu bản thân chuyển địa điểm làm việc hoặc có hoàn cảnh khó khăn cần thiết phải chuyển trường để có điều kiện học tập;

b) Trường xin chuyển đến và trường xin chuyển đi trong cùng một nhóm ngành đào tạo mà sinh viên đang học;

c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khoá;

b) Sinh viên đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

c) Sinh viên ở ngoài vùng tuyển quy định của trường.

3. Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ theo quy định của nhà trường.

4. Trên cơ sở so sánh chương trình đào tạo ở trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến, Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quy định năm học và số học phần mà sinh viên phải học bổ sung.

Điều 15. Hình thức và nội dung thi tốt nghiệp

 1. Hình thức thi tốt nghiệp:

 a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp áp dụng cho sinh viên đại học đạt  mức quy định của trường. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp được coi là học phần có khối lượng không quá 20 đơn vị học trình. Hiệu trưởng quy định khối lượng cụ thể phù hợp với yêu cầu đào tạo của trường;

b) Thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp áp dụng cho sinh viên đại học không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp và sinh viên cao đẳng.

2. Nội dung thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm hai phần: phần kiến thức cơ sở ngành và phần kiến thức chuyên môn; được tổng hợp từ một số học phần bắt buộc thuộc chương trình đào tạo với tổng khối lượng kiến thức tương đương với khối lượng kiến thức của đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này. Hiệu trưởng quy định cụ thể nội dung và khối lượng kiến thức tính bằng đơn vị học trình của các phần kiến thức ôn tập đối với từng chương trình cụ thể và công bố vào đầu học kỳ cuối khoá.

3. Đối với một số ngành đặc thù có thi năng khiếu (thuộc lĩnh vực nghệ thuật, kiến trúc, thể dục thể thao...) Hiệu trưởng quy định hình thức và nội dung thi tốt nghiệp phù hợp với đặc điểm ngành đào tạo của trường.

Điều 16. Điều kiện được dự thi tốt nghiệp

Sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được dự thi tốt nghiệp:

1. Tính đến thời điểm thi tốt nghiệp, không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Đã học đủ các học phần quy định cho chương trình và không có học phần bị điểm dưới 5.

Điều 17. Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trườn

1. Thành phần hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường bao gồm:

a) Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng uỷ quyền làm chủ tịch;

b) Phó chủ tịch là phó hiệu trưởng;

c) Thường trực hội đồng là trưởng phòng đào tạo hoặc trưởng khoa tại chức;

d) Các uỷ viên là các trưởng phòng, trưởng khoa có liên quan.

2. Nhiệm vụ Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường:

a) Duyệt danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp;

b) Duyệt danh sách sinh viên làm và bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

c) Quyết định hình thức thi tốt nghiệp;

d) Xét công nhận tốt nghiệp.

3. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường

Điều 18. Hội đồng thi và xét tốt nghiệp khoa

1. Thành phần hội đồng thi và xét tốt nghiệp khoa bao gồm:

a) Chủ tịch là trưởng khoa hoặc phó trưởng khoa được trưởng khoa uỷ quyền làm chủ tịch;

b) Phó chủ tịch là phó trưởng khoa;

c) Thường trực hội đồng là trợ lý đào tạo (hoặc trợ lý chuyên môn) khoa;

d) Các uỷ viên là trưởng các bộ môn có liên quan.

2. Nhiệm vụ Hội đồng thi và xét tốt nghiệp khoa:

a) Lập danh sách sinh viên đủ điều kiện và không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp;

b) Duyệt danh mục các đề tài đồ án, khoá luận tốt nghiệp, danh sách giáo viên hướng dẫn;

c) Chỉ đạo công tác chấm và bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp;

d) Chỉ đạo công tác ra đề thi, tổ chức thi và chấm thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

đ) Tổng hợp và báo cáo kết quả thi tốt nghiệp với hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường.

3. Hiệu trưởng quyết định thành lập hội đồng thi và xét tốt nghiệp khoa. Tuỳ thuộc điều kiện từng trường và đặc điểm từng ngành đào tạo, hiệu trưởng quyết định thành lập hoặc không thành lập hội đồng thi và xét tốt nghiệp khoa.

Điều 19. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp và chấm thi tốt nghiệp

1. Hiệu trưởng quyết định thành lập các hội đồng chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp, chấm thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Số thành viên của mỗi hội đồng là 3, hoặc 5, hoặc 7, trong đó có chủ tịch và thư ký. Thành viên của hội đồng là giảng viên của trường hoặc có thể mời thêm những người có chuyên môn phù hợp ở ngoài trường.

2. Đối với hình thức bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp, sau khi sinh viên bảo vệ và trả lời những câu hỏi, các thành viên của hội đồng cho điểm theo phiếu. Điểm đánh giá đồ án, khoá luận tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm của từng thành viên hội đồng, người phản biện và người hướng dẫn, được làm tròn đến phần nguyên.

3. Thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có thể theo hình thức thi viết hoặc vấn đáp. Thời gian thi viết tối đa là 180 phút cho mỗi  học phần. Việc ra đề thi, tổ chức thi, coi thi, chấm thi theo hình thức thi viết hoặc thi vấn đáp do Hiệu trưởng quy định.

4. Kết quả chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp và thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp theo hình thức vấn đáp phải được công bố sau mỗi buổi bảo vệ hoặc mỗi buổi thi. Kết quả thi viết được công bố chậm nhất là 10 ngày sau khi thi.

Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc điểm thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được tính vào điểm trung bình chung học tập của toàn khoá học để xếp loại tốt nghiệp.

 Sinh viên bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp nếu có điểm dưới 5, được nhà trường tổ chức cho bảo vệ hoặc thi lại trong thời gian từ 3 đến 6 tháng sau khi trường công bố kết quả. Nội dung thi, hình thức thi, ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi, tổ chức bảo vệ đồ án hay khóa luận, xét và đề nghị công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên này được thực hiện như ở kỳ bảo vệ chính hoặc kỳ thi chính và do Hiệu trưởng quy định.

Điều 20. Điều kiện xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp

1. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được xét tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc điểm thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp đạt từ 5 trở lên.

2. Căn cứ đề nghị của Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ các điều kiện theo quy định.

Điều 21. Cấp bằng tốt nghiệp, xếp hạng tốt nghiệp

1. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành về quản lý văn bằng, chứng chỉ. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính. Bằng chỉ được cấp cho sinh viên khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định.

2. Xếp hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung học tập của toàn khoá học quy định tại khoản 3 Điều 11 của Quy chế này.

Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Có thời gian học chính thức tại trường vượt quá thời gian quy định cho chương trình đào tạo;

b) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số đơn vị học trình quy định cho toàn khoá học;

c) Bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.

3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm của sinh viên theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ nếu có.

4. Những sinh viên chưa hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, các môn thi tốt nghiệp nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày kết thúc thời gian tối da được phép học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp cùng với sinh viên các khóa dưới.

5. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình đào tạo của trường. Những sinh viên này nếu có nhu cầu, được quyền làm đơn xin phép chuyển qua các chương trình đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học ở trình độ thấp hơn.

Điều 22. Chế độ báo cáo và kiểm tra

1. Trước kỳ thi tốt nghiệp 10 ngày, Hiệu trưởng phải báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp để có kế hoạch chỉ đạo công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng phải báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình tổ chức đào tạo, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, danh sách sinh viên được công nhận và không công nhận tốt nghiệp, những vấn đề đặc biệt khác có liên quan đến thi và công nhận tốt nghiệp của trường.

Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khoá luận nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.

2. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Quy chế đào tạo vừa học vừa làm

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Chương trình giáo dục đại học
Điều 3. Học phần và đơn vị học trình
Điều 4. Thời gian và kế hoạch đào tạo
Điều 5. Đánh giá học phần
Điều 6. Đề thi kết thúc học phần
Điều 7. Điều kiện dự thi kết thúc học phần
Điều 8. Hình thức thi, chấm thi kết thúc học phần
Điều 9. Dự thi kết thúc học phần
Điều 10. Thi lại, thi trả nợ và bảo lưu kết quả học phần
Điều 11. Cách tính điểm trung bình chung học tập và xếp loại kết quả học tập
Điều 12. Điều kiện để sinh viên được học tiếp, bị buộc thôi học, tạm ngừng học, nghỉ học tạm thời
Điều 13. Ưu tiên trong đào tạo
Điều 14. Chuyển trường
Điều 15. Hình thức và nội dung thi tốt nghiệp
Điều 16. Điều kiện được dự thi tốt nghiệp
Điều 17. Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trườn
Điều 18. Hội đồng thi và xét tốt nghiệp khoa
Điều 19. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp và chấm thi tốt nghiệp
Điều 20. Điều kiện xét tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp
Điều 21. Cấp bằng tốt nghiệp, xếp hạng tốt nghiệp
Điều 22. Chế độ báo cáo và kiểm tra
Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra
Điều 22. Quy định chuyển tiếp